30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ - phần 4

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Có bao nhiêu đặc điểm là của bệnh do gen trội trên NST X gây ra?

(1) Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.

(2) Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.

(3) Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.

(4) Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh.

  • A 1
  • B 3
  • C 2
  • D 4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Gen trội trên X, không có alen trên Y biểu hiện ở cả thể đồng hợp trội và thể dị hợp

Lời giải chi tiết:

Bệnh do gen trội trên X

- Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh → (2).

- (4) sai vì nếu mẹ dị hợp thì chỉ có các con trai nhận gen trội mới bị bệnh. 

- Bệnh do đột biến trội nên biểu hiện ở nam và nữ phụ thuộc vào tần số alen

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X.

  • A Có hiện tượng di truyền chéo từ mẹ cho con trai.
  • B Tỉ lệ phân li kiểu hình không giống nhau ở hai giới.
  • C Kết quả phép lai thuận khác với kết quả phép lai nghịch.
  • D Kiểu hình lặn có xu hướng biểu hiện ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể XX

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Kiểu hình lặn có xu hướng biểu hiện ở giới mang cặp XX không phải đặc điểm của gen lặn trên NST X, vì chỉ ở trạng thái đồng hợp lặn mới biểu hiện ra kiểu hình

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả?

  • A Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
  • B Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.
  • C Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ.
  • D Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì kết luận nào sau đây là đúng? 

  • A Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng.
  • B Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng.
  • C Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất.
  • D Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Tính trạng không phân đều 2 giới ↔ gen quy định tính trạng không nằm trên NST thường, không nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính, không nằm trong tế bào chất.

Tính trạng có xuất hiện ở 2 giới ↔ gen quy định tính trạng không nằm trên NST giới tính Y.  

→ Hoặc nằm trên thường nhưng bị chi phối bởi giới tính hoặc nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. 

Tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY).

→ Khẳng định cho việc gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X.

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

  • A Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
  • B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
  • C Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
  • D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Cách giải

Gen trong ty thể di truyền theo dòng mẹ.

→ Mẹ bị bệnh thì các con nhận gen bệnh của mẹ trong tế bào chất và đều bị bệnh. 

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Ở người, gen D quy định máu đông bình thường, gen d quy định máu khó đông. Gen này nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một cặp vợ chồng sinh được một người con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của cặp vợ chồng này là?

  • A XDXd × XdY
  • B XDXd × XDY
  • C XDXD × XdY  
  • D XDXD × XDY .

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Họ sinh con gái bị máu khó đông → cả 2 đều có Xd

Sinh con trai bình thường → người vợ có XD

Kiểu gen của vợ chồng này là XDXd × XdY

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?

  • A Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24 .
  • B  Đây là đột biến tam bội.
  • C Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY.
  • D Đây là đột biến lệch bội dạng 2n-1.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Do NST giới tính của châu chấu đực là XO , Có 23 NST → 2n = 24.

Đáo án A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Trong điều kiện không  xảy ra đột biến

1- Cặp  NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái .

2- Cặp NST giới tính , ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cặp alen

3- Cặp NST giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng

4- Gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái  ở động vật có vú

5- Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo

Số kết luận đúng

  • A 4
  • B 2
  • C 5
  • D 3

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

1- Sai, phát biểu trên chỉ đúng khi giới cái là đồng giao tử (XX) nếu là dị giao tử: XY, XO thì không đúng

2 – Đúng , trên vùng tương đồng cặp NST giới tính   tương tự như NST thường nên trên vùng tương đồng NST tồn tại thành từng cặp alen

 đúng, gen quy định tính trạng thường có thể nằm trên cả vùng tương đồng và vùng không tương đồng nên xảy ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính

4 - Sai  NST Y chỉ có ở giới đực nên sẽ không được truyền cho giới cái ( ở thú XX là con cái; XY là con đực)

5- Đúng

Số ý đúng là 3

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Câu nào sau đây là sai khi nói về phép lai thuận, nghịch?

 

  • A Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen trong tế bào chất quy định thường cho kết quả khác nhau.
  • B Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen liên kết giới tính quy định thường cho kết quả khác nhau.
  • C Phép lai thuận, nghịch có thể sử dụng để xác định các gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn ( xảy ra hoán vị gen ) ở mọi loài sinh vật.
  • D Trong một số phép lai tạo ưu thế lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch cho ưu thế lai, và ngược lại.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Phép lai được sử dụng để xác định gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn và để xác định tần số hoán vị gen là phép lai phân tích

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?

  • A Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
  • B Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng.
  • C Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
  • D Vì NST X dài hơn NST Y.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Vì trên NST X và Y đều có những đoạn tương đồng và không tương đồng

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì?

  • A Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.
  • B Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.
  • C Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.
  • D Điều khiển giới tính của cá thể.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về NST giới tính ở động vật?

1.NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục ,không tồn tại trong tế bào xôma

2.Trên NST giới tính ngoài có gen qui định tính đực, cái còn có các gen qui định các tính trạng thường

3.Ở tất cả các loài động vật,cá thể cái có cặp NST giới tính XX,cá thể đực có cặp NST giới tính XY

4. Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

  • A 1
  • B 4
  • C 3
  • D 2

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Các phát biểu sai về NST giới tính ở động vật là :1,3,4

1 sai vì NST giới tình tồn tại trong các tế bào của cơ thể cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng.

3 sai vì tùy loài mà con đực có bộ NST XX hay XY ngoại lệ có châu chấu con đực là XO…

4 sai vì NST giới tính ở đực và cái khác nhau.

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Khi nói về gen trên cặp nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa gen quy định giới tính, không có gen quy định các tính trạng thường.
  • B Có những gen chỉ có trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
  • C Có những gen chỉ có trên nhiễm sắc thể giới tính Y mà không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính X.
  • D Có những gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và có cả alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính (có thể chứa các gen quy định tính trạng thường

Lời giải chi tiết:

A- sai vì trên NST giới tính X còn các tính trạng quy định tính trạng thường nên mới có hiện tượng các tính trạng thường liên kết với giới tính.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Có bao nhiêu đặc điểm là của bệnh do gen trội trên NST X gây ra?

(1) Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.

(2) Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.

(3) Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.

(4) Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh.

  • A 1
  • B 3
  • C 2
  • D 4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Gen trội trên X, không có alen trên Y biểu hiện ở cả thể đồng hợp trội và thể dị hợp

Lời giải chi tiết:

Bệnh do gen trội trên X

- Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh → (2) đúng.

- (4) sai vì nếu mẹ dị hợp thì chỉ có các con trai nhận gen trội mới bị bệnh. 

- Bệnh do đột biến trội nên biểu hiện ở nam và nữ phụ thuộc vào tần số alen

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Sự di truyền kiểu hình liên kết giới tính như thế nào?

  • A Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai giới tính.
  • B Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình khi đều hoặc không đều ở hai giới tính.
  • C Sự di truyền kiểu hình chỉ ở một giới tính.
  • D Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn không đồng đều ở hai giới tính.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình khi đều hoặc không đều ở hai giới tính.

VD:

XAXa× XAY →2XAX-: XAY: XaY → Phân ly kiểu hình ở 2 giới không đồng đều

XAXa× XaY → XAXa: XaXa: XAY: XaY → Phân ly kiểu hình ở 2 giới đồng đều

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục × ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục.

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt × ♂ xanh lục→ F1: 100% lục nhạt.

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

  • A 100% lục nhạt.
  • B 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
  • C 3 xanh lục : 1 lục nhạt.
  • D 1 xanh lục : 1 lục nhạt.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Ta thấy kiểu hình đời con luôn giống mẹ trong cả phép lai thuận và nghịch → tính trạng do gen ngoài nhân quy định.

Nếu cho cây F(lục nhạt) của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là: 100% lục nhạt

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Hiện tượng lá đốm xanh trắng ở cây vạn niên thanh là do

  • A đột biến bạch tạng do gen trong nhân.
  • B đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp.
  • C đột biến bạch tạng do gen trong ti thể.
  • D đột biến bạch tạng do gen trong plasmit vi khuẩn cộng sinh..

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Màu xanh của lá là do chất diệp lục trong lục lạp, khi gen trong lục lạp bị đột biến làm chất diệp lục không được hình thành có thể dẫn đến lá có màu trắng.

Hiện tượng lá đốm xanh trắng ở cây vạn niên thanh là dođột biến bạch tạng do gen trong lục lạp

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?

  • A Sự di truyền của các gen ngoài nhân giống các quy luật của gen trong nhân
  • B Gen ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phản bào
  • C Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau.
  • D Tính trạng do gen ngoài nhân quy định phân bố không đều ở 2 giới.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Phát biểu đúng là C, tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định, khi lai thuận nghịch kết quả sẽ khác nhau.

A sai vì tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ

B sai vì sự phân chia tế bào chất không đều dẫn đến phân chia gen không đều cho các tế bào con

D sai vì cá thể đời con sẽ có kiểu hình giống mẹ, phân ly đồng đều ở 2 giới

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Phương pháp lai nào giúp khẳng định một gen quy định một tính trạng bất kì nằm trên NST thường hay NST giới tính?

  • A Phân tích kết quả lai dựa trên xác suất thống kê.
  • B Hoán đổi vị trí của các cá thể bố mẹ trong thí nghiệm lai (lai thuận nghịch).
  • C Lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn (lai phân tích).
  • D Lai trở lại đời con với các cá thể thế hệ bố mẹ.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Sử dụng phép lai thuận nghịch ta có thể xác định gen đó nằm trên NST giới tính hay NST thường

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Giả sử trong quá trình tạo của Đoly: Trong nhân tế bào của cừu có cặp gen quy định màu lông gồm 2 alen, gen A quy định màu lông trắng trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông xám. Trong tế bào chất của cừu có gen quy định màu mắt có 2 alen, gen B quy định mắt nâu là trội hoàn toàn so với b quy định mắt đen. Cừu cho nhân màu lông trắng (được tạo ra từ cừu mẹ màu lông trắng và cừu bố màu lông xám), mắt màu đen. Cừu cho trứng có màu lông xám, mắt màu nâu.

      Có bao nhiêu nhận xét không đúng?

1.   Không xác định được kiểu gen của cừu cho nhân.

2.   Không xác định được kiểu gen của cừu cho trứng.

3.   Cừu Đoly sinh ra có màu lông trắng.

4.   Cừu Đoly sinh ra có màu mắt đen.

5.   Cừu Đoly có kiểu gen AaBb.

6.   Cừu cho trứng có kiểu gen aabb.

  • A 2
  • B 3
  • C 4
  • D 5

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Nhân bản vô tính:

Chú ý: gen nằm ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp

Xét tính trạng màu lông (gen trong nhân quy định)

Cừu cho nhân (lông trắng) có bố lông xám; mẹ lông trắng: KG:Aab

Cừu cho trứng có lông xám, mắt màu nâu: aaB

Cá thể được tạo ra từ nhân bản vô tính có màu lông giống cừu cho nhân và màu mắt giống cừu cho trứng.

Xét các phát biểu

(1) sai

(2) sai

(3) đúng

(4) sai, mắt màu nâu

(5) sai.

(6) sai

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Ở gà, con mái có hai nhiễm sắc thể giới tính khác nhau (Z và W) trong khi con trống có hai nhiễm sắc thể Z. Một gen liên kết nhiễm sắc thể Z kiểm soát vệt vằn trên lông với allele B là trội gây vệt vằn và allele b không gây vệt vằn. Phép lai nào sau đây sẽ cho toàn bộ con mái có cùng kiểu hình và toàn bộ con trống sẽ có cùng một kiểu hình.

  • A mái có vằn × trống không vằn
  • B mái không vằn × trống vằn
  • C mái không vằn × trống không vằn
  • D mái vằn × trống vằn

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Trống : ZZ , mái ZW

Ta có bảng sau

Vậy chỉ ở phép lai A, F1 có toàn bộ mái có 1 kiểu hình, toàn bộ trống có 1 kiểu hình

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

 người, kiểu gen HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói đầu. Giải thích nào sau đây hợp lý?

  • A Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
  • B Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính.
  • C Gen quy định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường.
  • D Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Tính trạng hói tóc ở người là tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính, nằm trên NST thường vì có thể dị hợp ở cả 2 giới.

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Ở tằm, alen A qui định vỏ trứng màu trắng trội hoàn toàn so với alen a qui định vỏ trứng màu  xám. Biết rằng tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt con đực và con cái ngay ở giai đoạn trứng?

  • A XAXA × XaY
  • B XAXa × XAY.
  • C XaXa × XAY.   
  • D XAXa × XaY.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

ở phép lai A: có 100% vỏ màu trắng => loại

phép lai B: có cả trứng vỏ trắng ( có thể nở ra con đực hoặc con cái)  và trứng màu xám  ( nở ra con cái) => loại

phép lai C: trứng vỏ trắng nở ra 100% con đực, trứng vỏ xám nở ra con cái.

Phép lai D: kết quả giống phép lai B => loại

Phép lai giúp các nhà chọn giống phân biệt được con đực và con cái ở giai đoạn trứng là phép lai C.

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Cặp NST giới tính của con đực là OX có ở loài động vật nào sau đây?

  • A Ruồi giấm.
  • B Bọ nhậy.    
  • C Châu chấu.     
  • D Chim Bồ câu.

Đáp án: C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Trong phép lai một tính trạng do một gen qui định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng?

  • A Gen qui định tính trạng nằm trong nhân tế bào.
  • B Gen qui định tính trạng nằm trong tế bào chất.
  • C Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giói tính.
  • D

    Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong tế bào chất

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

  • A trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập
  • B tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.
  • C qua tế bào chất.
  • D tương tác gen, phân ly độc lập.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Phép lai thuận – nghịch còn có thể phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân, khi đó đời con luôn có kiểu hình giống mẹ

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của các gen ngoài nhân?

  • A bố di truyền tính trạng cho con trai.  
  • B Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ.
  • C Mẹ di truyền tính trạng cho con trai   
  • D Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

Đáp án: D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra?

  • A Mất đoạn NST 21.
  • B Lặp đoạn NST 21 
  • C Mất đoạn NST X 
  • D Lặp đoạn NST X

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng lặp đoạn trên NST X

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Nhận xét nào dưới đây là không đúng trong trường hợp di truyền qua tế bào chất

  • A Tính trạng luôn luôn được di truyền qua dòng mẹ.
  • B Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
  • C Tính trạng được biểu hiện đồng loạt qua thế hệ lai.
  • D Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lai.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Phát biểu sai về di truyền tế bào chất là: D tính trạng sẽ biểu hiện ở tất cả con lai

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó

  • A nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
  • B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
  • C nằm trên nhiễm sắc thể thường
  • D  Nằm ở ngoài nhân.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Đây là đặc điểm di truyền của tính trạng do gen ngoài nhân quy định

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó (vận dụng và vận dụng cao) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết
30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó - phần 2 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó - phần 2

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó (vận dụng và vận dụng cao) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết
30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó - phần 3 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó - phần 3

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó (vận dụng và vận dụng cao) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết
30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó - phần 4 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó - phần 4

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ khó (vận dụng và vận dụng cao) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết
30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ - phần 3 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ - phần 3

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ (nhận biết và thông hiểu) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết
30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ - phần 2 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ - phần 2

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ (nhận biết và thông hiểu) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết
30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ 30 bài tập Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ

Tổng hợp 30 bài tập trắc nghiệm Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân mức độ dễ (nhận biết và thông hiểu) có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản.

Xem chi tiết

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.



Hỏi bài