Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10

Bình chọn:
3.6 trên 5 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 10

Đề bài

I. Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:                                      

Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt.

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá, nên cũng có thói quen gạt tàn bừa bãi ra khỏi nhà, cả trong phòng khách lịch sự, sạch bong. Người biết lịch sự thì còn sửa một chút bằng cách xin chủ nhà cho mượn cái gạt tàn.

Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày, ở bất cứ đâu là thói quen vứt rác bừa bãi. Ăn chuối xong cứ tiện tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường… Thói quen này thành tệ nạn… Một xóm nhỏ, con mương sau nhà thành con sông rác… Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến cho nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề.

Tệ hại hơn có người có cái cốc vỡ, cái chai vỡ cũng tiện tay ném ra đường. Vì thế trẻ em, cụ già giẫm phải, chảy máu chân rất nguy hiểm.

Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên, mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)

Câu 1. Trong văn bản trên có những phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)

Câu 2. Nội dung của văn bản là gì? (1 điểm)

Câu 3. Anh/ chị tự nhận thấy mình có thói quen tốt, thói quen xấu nào? (0,5 điểm)

Câu 4. Trong khoảng 7 dòng, hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về một thói quen tốt mà mọi người đều cần có. (1 điểm)

II. Làm văn: (7 điểm)

     Cảm nhận của anh/chị về cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn.

Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Sách Ngữ Văn 10, tập một, Chương trình chuẩn, trang 129)

Lời giải chi tiết

I. Đọc hiểu 

Câu 1:

*Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ

*Cách giải:

Các phương thức biểu đạt có trong văn bản: Nghị luận, tự sự

Câu 2.

*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Cách giải:

Bàn luận về thói quen tốt và thói quen xấu.

Câu 3.

*Phương pháp: Liệt kê

*Cách giải:

Kể ra được 1 thói quen tốt, 1 thói quen xấu.

Câu 4.

*Phương pháp: Phân tích, bình luận

*Cách giải:

Nêu được đúng 1 thói quen tốt, lí giải một cách thuyết phục vì sao mọi người cần có và cách thức để rèn luyện và giữ gìn thói quen tốt đó. 

II. Làm văn 

*Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

*Cách giải:

Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Yêu cầu nội dung:

     • Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhân vật nổi tiếng thời kì trung đại Việt Nam. Ông là người có học vấn uyên thâm, có nhiều học trò nổi tiếng nên được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc. Thơ ông mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội.

- Nhàn là bài thơ Nôm nổi tiếng trong tập Bạch Vân quốc ngữ thi.

     • Cảm nhận về cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn

*Cảm nhận về cuộc sống của nhà thơ: giản dị, đạm bạc mà thanh cao, trong sạch

+ Trở về với cuộc sống thuần hậu, chất phác của một “lão nông tri điền” tìm thấy niềm vui trong công việc: Một mai, một cuốc, một cần câu

 + Gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên; tận hưởng hết mình niềm hạnh phúc mà thiên nhiên mang lại: mùa nào thức ấy, tất cả đều có sẵn trong thiên nhiên, đất trời (Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao)

+ Con người không chỉ tìm thấy niềm vui mà còn là sự ưng ý, thảnh thơi, mãn nguyện với cuộc sống của mình: Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

* Cảm nhận về nhân cách của nhà thơ: là một nhà nho có nhân cách cao đẹp.

+ Luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi hoàn cảnh: chủ động lánh đục về trong, lựa chọn cuộc sống thanh đạm, tự nguyện hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”.

+ Coi thường danh lợi: xa lánh chốn danh lợi bon chen ( Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/Người khôn người đến chốn lao xao), xem thường phú quý (Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao)

* Đánh giá chung:

- Ngơi ca cuộc sống giản dị, đạm bạc mà thanh cao, trong sạch chính là cách NBK ngơi ca lối sống nhàn. Với ông, đó không chỉ là lối sống mà còn là một quan niêm sống, một triết lí sống.

- Qua bài thơ, người đọc còn cảm nhận được trí tuệ uyên thâm cùng nhân cách cao đẹp của nhà thơ.

- Bài thơ được viết với ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí. 

Tổng kết

Loigiaihay.com

Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10 Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 10

Xem chi tiết
Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10 Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 10

Xem chi tiết
Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10 Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 10

Xem chi tiết
Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10 Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 - Ngữ văn 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 10

Xem chi tiết
Tư tưởng nhân nghĩa ở Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Tư tưởng nhân nghĩa ở Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi

Bình Ngô đại cáo xét về mặt tư tưởng thì đây là tác phẩm nổi bật về chù nghĩa nhân đạo, minh chứng hùng hồn cho cuộc chiến thắng của nhân dân ta chống giặc Minh

Xem chi tiết
Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi  là “Thiên cổ hùng văn”. Hãy phân tích nhận định trên và phân tích tác phẩm để làm sáng rõ nhận định đó Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi là “Thiên cổ hùng văn”. Hãy phân tích nhận định trên và phân tích tác phẩm để làm sáng rõ nhận định đó

Bài cáo đã ghi lại một thời kì đau thương mà oanh liệt của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Minh với những chiến thuật hết sức đúng đắn và sáng tạo làm cho quân thù phải khiếp sợ, đẩy chúng đến sự thất bại toàn diện và nhục nhã.

Xem chi tiết
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân  Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” Phân tích bài “Bình Ngô đại cáo” để làm sáng tỏ tư tưởng trên của Nguyễn Trãi “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” Phân tích bài “Bình Ngô đại cáo” để làm sáng tỏ tư tưởng trên của Nguyễn Trãi

Thông qua bài Bình Ngô đại cáo. Nguyễn Trãi khẳng định chắc chắn rằng tư tưởng nhân nghĩa chính là cội nguồn hiển hách trong lịch sử giữ nước suốt mấy ngàn năm

Xem chi tiết
Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Hãy chứng minh nội dung câu tục ngữ bằng những dẫn chứng rút ra từ lịch sử bảo vệ và xây dựng Tổ quốc của nhân dân ta. Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Hãy chứng minh nội dung câu tục ngữ bằng những dẫn chứng rút ra từ lịch sử bảo vệ và xây dựng Tổ quốc của nhân dân ta.

Đoàn kết tạo ra sức mạnh, giúp ta làm nên những công việc lớn lao. Thực tế cuộc sống chiến đấu và lao động của dân tộc ta từ xưa đến nay đã chứng minh hùng hồn điều đó. Đất nước Việt Nam có được như ngày hôm nay là do đâu? Non sông Việt Nam ta đẹp đẽ như ngày hôm nay là nhờ đầu? Phải chăng chính là nhờ tinh thần đoàn kết tương trợ, thương yêu đùm bọc lẫn nhau của nhân dân ta từ Nam chí Bắc, mấy chục triệu người chung một lòng,

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay