Từ một số văn bản hài kịch đã học trong Bài 5. Những tình huống khôi hài (Ngữ văn 8) và Bài 5. Tiếng cười trên sân khấu (Ngữ văn 12) hãy chỉ ra những dấu hiệu căn bản của hài kịch và sự mở rộng khuôn khổ về tri thức thể loại.
Chỉ ra những dấu hiệu căn bản của hài kịch và sự mở rộng khuôn khổ về tri thức thể loại trong 2 văn bản trên.
1. Dấu hiệu căn bản của hài kịch:
- Tình huống khôi hài và trớ trêu: Hài kịch thường xoay quanh những tình huống bất ngờ, trớ trêu, mang tính khôi hài, khiến người xem cười. Các tình huống này có thể là sự hiểu lầm, giả mạo, hoặc những mâu thuẫn, xung đột giữa các nhân vật xuất phát từ sự ngu ngốc, tham lam hay cố chấp.
+ Ví dụ: Trong văn bản Tôi đi học (Ngữ văn 8), tình huống gây cười là sự nhầm lẫn ngớ ngẩn và phản ứng hài hước của các nhân vật.
- Sự mỉa mai, châm biếm xã hội: Hài kịch không chỉ dừng lại ở việc tạo tiếng cười đơn thuần, mà còn có mục đích phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu của con người và xã hội. Các nhân vật thường đại diện cho những mặt tiêu cực, bị phê phán qua hành động lố bịch và lời thoại cường điệu.
+ Ví dụ: Quan thanh tra của Gogol (Ngữ văn 12) sử dụng hài kịch để phê phán sự tham nhũng và ngu ngốc của các quan chức.
- Nhân vật hài hước, có tính cách lố bịch: Các nhân vật trong hài kịch thường được xây dựng với những tính cách phóng đại, cường điệu hóa, khiến họ trở nên lố bịch, kém thông minh hoặc có những hành động kỳ quặc.
+ Ví dụ: Nhân vật Trưởng phòng trong Quan thanh tra (Ngữ văn 12) có những hành động lố bịch khi cố gắng lấy lòng "quan thanh tra" giả.
- Ngôn ngữ hài hước, cường điệu: Lời thoại của các nhân vật trong hài kịch thường mang tính cường điệu, đôi khi lố bịch hoặc vô lý, tạo ra tiếng cười từ sự đối lập giữa ngôn từ và hoàn cảnh thực tế.
+ Ví dụ: Trong Thuốc của Lỗ Tấn (Ngữ văn 8), ngôn ngữ của các nhân vật thể hiện sự mỉa mai, châm biếm về mê tín và lạc hậu trong xã hội Trung Quốc thời kỳ đó.
2. Sự mở rộng khuôn khổ về tri thức thể loại:
- Đa dạng trong chủ đề và phong cách: Hài kịch có thể được phát triển từ nhiều chủ đề khác nhau, từ những tình huống đời thường, xã hội đến các vấn đề mang tính triết lý, nhân sinh. Ngoài ra, phong cách biểu đạt tiếng cười cũng đa dạng, từ hài kịch tình huống, hài kịch nhân vật đến hài kịch lời thoại.
+ Ví dụ: Văn bản Quan thanh tra của Gogol (Ngữ văn 12) thể hiện sự phát triển của hài kịch từ hài tình huống sang hài nhân vật và xã hội.
- Sự kết hợp với yếu tố bi kịch: Trong nhiều trường hợp, hài kịch không chỉ dừng lại ở tiếng cười mà còn chứa đựng yếu tố bi kịch, thể hiện sự sâu sắc trong phê phán và mỉa mai những điều tồi tệ trong xã hội.
+ Ví dụ: Trong Quan thanh tra, đằng sau những tình huống gây cười là bi kịch của một xã hội thối nát, tham nhũng.
- Phê phán sâu sắc nhưng vẫn mang tính nhân văn: Dù phê phán mạnh mẽ những khuyết điểm của con người và xã hội, hài kịch vẫn mang tính nhân văn, giúp con người nhận ra sai lầm của mình và hướng đến cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Ví dụ: Những bài học rút ra từ các nhân vật trong các tác phẩm như Quan thanh tra hay Thuốc đều khuyến khích sự tự nhận thức và cải thiện bản thân.
Những đặc điểm này cho thấy hài kịch không chỉ đơn thuần là để giải trí mà còn là phương tiện nghệ thuật để phản ánh và phê phán hiện thực xã hội một cách sâu sắc, tạo ra sự mở rộng về tri thức thể loại qua từng văn bản học.

Các bài tập cùng chuyên đề
Phong cách được tạo thành từ:
Ở Trung Quốc và Việt Nam, phong cách cổ điển thường gắn với:
Phong cách lãng mạn xuất phát từ:
Tìm những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống (làm vào vở)
Tìm những từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành nội dung sau (làm vào vở)
Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến nay gồm........... và .....................
Hãy viết tên một số tác phẩm văn học Việt Nam được sáng tác theo phong cách cổ điển mà bạn đã được học.
Bạn hình dung như thế nào về bức tranh thu trong những dòng thơ này?
Bức tranh tả mùa thu vào thời điểm nào trong ngày?
Bạn hiểu như thế nào về tâm trạng của “ít nhiều thiếu nữ “ trong hai dòng cuối bài thơ?
Vì sao tác giả lại viết “thẹn với ông Đào”
Phân tích bức tranh mùa thu trong hai khổ thơ đầu của bài thơ Đây mùa thu tới. Bạn có nhận xét về cách miêu tả bức tranh thu ấy?
Theo bạn, nét độc đáo của bài thơ Đây mùa thu tới là gì? Liên hệ với một bài thơ viết về mùa thu để làm rõ nét độc đáo đó.
Bài thơ Thu vịnh đã đáp ứng các yêu cầu về thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật như thế nào?
Xác định chủ thể trữ tình của bài thơ Thu Vịnh và Đây mùa thu tới. Chủ thể ấy xuất hiện theo dạng thức nào (chủ thể có từ nhân xưng rõ ràng; chủ thể hóa thân vào nhân vật; chủ thể ẩn)?
Theo bạn, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình trước bức tranh mùa thu trong hai bài thơ có điểm gì tương đồng, khác biệt? Vì sao có sự tương đồng, khác biệt ở đó?
Đọc phần chú thích giới thiệu về tác giả Nguyễn Khuyến, bạn cho biết bài thơ Thu Vịnh thuộc thời kì/ giai đoạn văn học nào trong lịch sử văn học Việt Nam? Bối cảnh sáng tác đó có ảnh hưởng đến phong cách sáng tác bài thơ không? Vì sao?
Xác định phong cách sáng tác của bài thơ Thu Vịnh, Đây mùa thu tới và cho biết căn cứ vào đâu để bạn xác định được như vậy
Theo bạn, phong cách sáng tác ảnh hưởng như thế nào đến cách thể hiện chủ đề, tư tưởng của mỗi bài thơ trên?
Dòng nào dưới đây nêu tiêu chí giúp phân biệt một văn bản thuộc truyện truyền kì với một văn bản thuộc các thể loại truyện khác trong văn học Việt Nam một cách thuận lợi, thuyết phục nhất?
Trong các truyện dân gian dưới đây, truyện nào không sử dụng yếu tố kì ảo?
Điền các từ ngữ thích hợp vào các vị trí còn trống để hoàn tất đoạn văn nói về thế giới nghệ thuật trong truyện truyền kì:
Trong truyện truyền kì, thế giới con người giao thoa và kết nối với thế giới của .......................... Tuy nhiên, đằng sau những tình tiết kì ảo, phi hiện thực, người đọc có thể tìm thấy những cũng như những................... quan niệm và thái độ của tác giả đối với........................
Điền các từ ngữ thích hợp vào các vị trí còn trống để hòan tất đoạn văn nói về thế yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và truyện dân gian:
Quan niệm, mục đích, cách thức sử dựng yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì khác với truyện dân gian. Yếu tố kì ảo trong truyện dân gian gắn với ...................... các tác giả dân gian về sự hiện hữu và vai trò của các thế lực siêu nhiên trong đời sống của con người. Thế giới trong truyện truyền kì là một thế giới.................. Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì chủ yếu được sử dụng như là....................... giúp nhà văn dựng nên trong truyện kể một thế giới kì lạ hoang đường, qua đó đề cập đến những vấn đề đáng quan ngại của............
Quan niệm, mục đích, cách thức sử dụng yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì khác với truyện dân gian. Yếu tố kì ảo trong truyện dân gian gắn với niềm tin của các tác giả dân gian về sự hiện hữu và vai trò của các thế lực siêu nhiên trong đời sống của con người. Thế giới trong truyện truyền kì là một thế giới giao thoa. Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì chủ yếu được sử dụng như là phương tiện giúp nhà văn dựng nên trong truyện kể một thế giới kì lạ hoang đường, qua đó đề cập đến những vấn đề đáng quan ngại của xã hội.
Bình luận về một trong hai cho tiết sau trong truyện Chuyện chức phán sự đền Tản Viên:
a. Hình phạt mà Diêm Vương dùng để trừng trị tội lừa dối của “người đội mũ trụ”
b. Chức phán sự mà Tử Văn được Thổ Công tiến cử sau vụ kiện ở Minh Ti.
Nhận xét về cách kết thúc truyện và lời bình của người kể chuyện ở cuối văn bản truyện Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
Đồ vật kì ảo nào xuất hiện nhiều lần trong tác phẩm Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân)? Theo bạn, điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?
Tình cảm và câu nói của Tịch khi cha Tịch chết hé mở nét tính cách gì ở nhân vật?
Các lời thoại của Tịch Phương Bình và hai con quỷ trong đoạn này cho thấy Tịch Phương Bình là người thế nào?
Nhị Lang là ai? Ông ta đã phán xét về những ai và những điều gì?



Danh sách bình luận