Xông xáo

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Xông vào bất cứ đâu, bất chấp khó khăn nguy hiểm.
Ví dụ: Anh ta xông xáo bước vào vùng nước xoáy để kéo người bị nạn.
2.
tính từ
Hăng hái trong mọi hoạt động, bất chấp trở ngại, khó khăn.
Ví dụ: Cô ấy xông xáo nhận phần việc nặng trong dự án.
Nghĩa 1: Xông vào bất cứ đâu, bất chấp khó khăn nguy hiểm.
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy bạn kẹt trong mưa, cậu bé xông xáo lao ra kéo bạn vào hiên.
  • Quả bóng rơi xuống mương, nó xông xáo nhảy xuống vớt lên.
  • Chú lính cứu hỏa xông xáo vào căn nhà có khói để cứu mèo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe tiếng kêu cứu, anh ấy xông xáo băng qua đám đông để đỡ người bị ngã.
  • Trời sấm chớp mà cậu vẫn xông xáo chạy đi tìm em nhỏ lạc đường.
  • Đội trưởng xông xáo tiến lên chặn đường bóng, không ngại va chạm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta xông xáo bước vào vùng nước xoáy để kéo người bị nạn.
  • Giữa đêm bão, cô ấy xông xáo gõ cửa từng nhà gọi người sơ tán.
  • Không cần ai nhắc, anh xông xáo nhảy qua rào cứu con chó mắc kẹt.
  • Thấy lửa bùng lên, chị xông xáo ôm bình chữa cháy lao thẳng vào bếp.
Nghĩa 2: Hăng hái trong mọi hoạt động, bất chấp trở ngại, khó khăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan lúc nào cũng xông xáo nhận việc trực nhật.
  • Trong giờ lao động, cậu xông xáo nhặt lá và gom rác.
  • Câu lạc bộ cần người, em xông xáo đăng ký ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy xông xáo xin thầy thêm bài tập để rèn luyện.
  • Trong buổi họp lớp, lớp phó xông xáo sắp xếp chỗ ngồi và kiểm tra thiết bị.
  • Gặp bài khó, cô bạn vẫn xông xáo thử nhiều cách giải.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy xông xáo nhận phần việc nặng trong dự án.
  • Ở tổ dân phố, anh xông xáo đứng ra kết nối các hộ cùng làm đường.
  • Khó khăn bủa vây, chị vẫn xông xáo đi gõ cửa từng đối tác.
  • Anh ta xông xáo học thêm kỹ năng mới thay vì ngồi chờ cơ hội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tính cách hoặc hành động của ai đó trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tính cách hoặc hành động của nhân vật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhiệt tình, quyết tâm và không ngại khó khăn.
  • Thường mang sắc thái tích cực, khuyến khích.
  • Phù hợp với phong cách khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi hoặc khuyến khích ai đó trong công việc hoặc hoạt động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính thức.
  • Thường dùng để miêu tả hành động hoặc tính cách của con người.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tiêu cực như "liều lĩnh".
  • Khác biệt với "nhiệt tình" ở chỗ nhấn mạnh vào hành động mạnh mẽ và quyết liệt hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được miêu tả.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xông xáo" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "anh ấy xông xáo" hoặc "rất xông xáo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc danh từ chỉ người như "anh ấy", "cô ấy".