Xô bồ

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở vào tình trạng để lẫn lộn vào một chỗ đủ các loại tốt xấu khác nhau.
Ví dụ: Quán nhậu đầu ngõ xô bồ người và tiếng cười.
2.
tính từ
Không theo một trật tự, một quy tắc nào cả, hết sức lộn xộn, cẩu thả, tuỳ tiện.
Ví dụ: Bản kế hoạch này xô bồ, thiếu trật tự và tiêu chí rõ ràng.
Nghĩa 1: Ở vào tình trạng để lẫn lộn vào một chỗ đủ các loại tốt xấu khác nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Chợ chiều đông đúc, hàng hoá xô bồ đủ thứ.
  • Góc sân chơi bày xô bồ đồ chơi cũ mới.
  • Bàn vẽ của em xô bồ bút màu, giấy, tẩy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phố đi bộ tối cuối tuần xô bồ, mùi đồ ăn trộn với tiếng nhạc.
  • Trên mạng xã hội, thông tin xô bồ làm mình khó chọn điều đáng tin.
  • Quầy sách giảm giá xô bồ, truyện hay nằm lẫn giữa những cuốn rất thường.
3
Người trưởng thành
  • Quán nhậu đầu ngõ xô bồ người và tiếng cười.
  • Trong dòng đời xô bồ, cái tử tế nhiều khi bị đẩy lùi ra sau.
  • Bãi biển mùa cao điểm xô bồ dịch vụ, khó tìm được khoảng lặng.
  • Giữa sân ga xô bồ, anh bỗng nhớ mùi cà phê yên tĩnh của sáng xưa.
Nghĩa 2: Không theo một trật tự, một quy tắc nào cả, hết sức lộn xộn, cẩu thả, tuỳ tiện.
1
Học sinh tiểu học
  • Bàn học bừa bộn, vở vở giấy giấy bày xô bồ.
  • Tủ đồ chơi xô bồ, không theo ngăn nào.
  • Bài vẽ nộp vội nên màu mè xô bồ, lem nhem.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bản nháp làm bài xô bồ, ý chưa sắp xếp nên đọc rất khó.
  • Bữa tiệc lớp chuẩn bị xô bồ, ai thích gì làm nấy.
  • Lịch tập câu lạc bộ xô bồ khiến nhiều bạn không theo kịp.
3
Người trưởng thành
  • Bản kế hoạch này xô bồ, thiếu trật tự và tiêu chí rõ ràng.
  • Một thời, tôi sống xô bồ, làm việc theo hứng và trả giá bằng kiệt sức.
  • Trang báo điện tử chỉnh sửa vội nên tiêu đề xô bồ, câu chữ trúc trắc.
  • Cách tổ chức sự kiện xô bồ làm mất thiện cảm ngay từ khâu đón khách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng lộn xộn, không có trật tự trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết báo chí để nhấn mạnh sự hỗn loạn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về sự hỗn độn, không trật tự.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, chỉ sự lộn xộn, thiếu tổ chức.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hỗn loạn, không trật tự.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng và chính xác.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả tình trạng xã hội, môi trường sống.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hỗn loạn khác như "hỗn độn", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc tính chất của sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "không gian xô bồ", "cuộc sống xô bồ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để tạo thành cụm danh từ, hoặc với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".