Ô hợp

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Được tập hợp từ đủ loại người tạp nhằm, không có tổ chức.
Ví dụ: Đoàn người tập trung trước cổng nhìn rất ô hợp.
2.
tính từ
Được tập hợp từ đủ loại người tạp nhạp, không có tổ chức.
Ví dụ: Đoàn người tập trung trước cổng nhìn rất ô hợp.
Nghĩa 1: Được tập hợp từ đủ loại người tạp nhằm, không có tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
  • Đám người kéo đến rất ô hợp, ai cũng làm theo ý mình.
  • Nhóm bạn mới lập khá ô hợp, bạn nào cũng theo ý riêng.
  • Nhóm chơi kia ô hợp, không ai nghe ai.
  • Chợ phiên chiều nay ô hợp, người bán kẻ mua đứng lẫn lộn.
  • Sân trường náo loạn vì một đám ô hợp chen lấn.
  • Đội văn nghệ tập vội nên trông ô hợp, động tác không đều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội cổ vũ tụ tập vội nên khá ô hợp, tiếng hô rời rạc.
  • Diễn đàn trực tuyến bỗng ô hợp khi ai cũng đăng bài lộn xộn.
  • Buổi họp lớp tự phát trở nên ô hợp khi ai cũng nói chen.
  • Nhóm làm bài tập kết nạp bừa bãi thành ô hợp, khó phối hợp.
  • Ban tổ chức thiếu kế hoạch khiến hàng xếp ô hợp, không trật tự.
  • Khu trọ vừa mở đón người tứ xứ, sinh hoạt ban đầu khá ô hợp.
3
Người trưởng thành
  • Đoàn người tập trung trước cổng nhìn rất ô hợp.
  • Tổ chức kết nạp ồ ạt khiến bộ máy trở nên ô hợp.
  • Một tập thể ô hợp chỉ tạo ra ồn ào, không tạo ra kết quả.
  • Một mạng lưới ô hợp khó xây văn hóa chung và kỷ luật.
  • Khi không có người dẫn dắt, đám đông nhanh chóng thành ô hợp.
  • Sự tuyển dụng chắp vá tạo ra một lực lượng ô hợp, khó vận hành.
  • Cuộc họp mở bị biến thành cuộc tranh cãi ô hợp, chẳng ai chịu lắng nghe.
  • Khi cộng đồng lớn lên thiếu sàng lọc, nó biến thành tập hợp ô hợp, mục tiêu mờ nhạt.
Nghĩa 2: Được tập hợp từ đủ loại người tạp nhạp, không có tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
  • Đám người kéo đến rất ô hợp, ai cũng làm theo ý mình.
  • Nhóm bạn mới lập khá ô hợp, bạn nào cũng theo ý riêng.
  • Nhóm chơi kia ô hợp, không ai nghe ai.
  • Chợ phiên chiều nay ô hợp, người bán kẻ mua đứng lẫn lộn.
  • Sân trường náo loạn vì một đám ô hợp chen lấn.
  • Đội văn nghệ tập vội nên trông ô hợp, động tác không đều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội cổ vũ tụ tập vội nên khá ô hợp, tiếng hô rời rạc.
  • Diễn đàn trực tuyến bỗng ô hợp khi ai cũng đăng bài lộn xộn.
  • Buổi họp lớp tự phát trở nên ô hợp khi ai cũng nói chen.
  • Nhóm làm bài tập kết nạp bừa bãi thành ô hợp, khó phối hợp.
  • Ban tổ chức thiếu kế hoạch khiến hàng xếp ô hợp, không trật tự.
  • Khu trọ vừa mở đón người tứ xứ, sinh hoạt ban đầu khá ô hợp.
3
Người trưởng thành
  • Đoàn người tập trung trước cổng nhìn rất ô hợp.
  • Tổ chức kết nạp ồ ạt khiến bộ máy trở nên ô hợp.
  • Một tập thể ô hợp chỉ tạo ra ồn ào, không tạo ra kết quả.
  • Một mạng lưới ô hợp khó xây văn hóa chung và kỷ luật.
  • Khi không có người dẫn dắt, đám đông nhanh chóng thành ô hợp.
  • Sự tuyển dụng chắp vá tạo ra một lực lượng ô hợp, khó vận hành.
  • Cuộc họp mở bị biến thành cuộc tranh cãi ô hợp, chẳng ai chịu lắng nghe.
  • Khi cộng đồng lớn lên thiếu sàng lọc, nó biến thành tập hợp ô hợp, mục tiêu mờ nhạt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Được tập hợp từ đủ loại người tạp nhằm, không có tổ chức.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
kỷ luật chặt chẽ
Từ Cách sử dụng
ô hợp Tiêu cực, miệt thị, chỉ sự thiếu tổ chức, lộn xộn, kém chất lượng của một tập thể người. Ví dụ: Tổ chức kết nạp ồ ạt khiến bộ máy trở nên ô hợp.
tạp nhạp Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự pha tạp, không chọn lọc. Ví dụ: Một đám người tạp nhạp.
hỗn tạp Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự pha trộn nhiều thành phần khác nhau. Ví dụ: Một xã hội hỗn tạp.
kỷ luật Tích cực, nhấn mạnh sự tuân thủ quy tắc, trật tự. Ví dụ: Một tập thể kỷ luật.
chặt chẽ Tích cực, chỉ sự liên kết bền vững, có quy củ. Ví dụ: Một tổ chức chặt chẽ.
Nghĩa 2: Được tập hợp từ đủ loại người tạp nhạp, không có tổ chức.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
kỷ luật chặt chẽ
Từ Cách sử dụng
ô hợp Tiêu cực, miệt thị, chỉ sự thiếu tổ chức, lộn xộn, kém chất lượng của một tập thể người. Ví dụ: Tổ chức kết nạp ồ ạt khiến bộ máy trở nên ô hợp.
tạp nhạp Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự pha tạp, không chọn lọc. Ví dụ: Một đám người tạp nhạp.
hỗn tạp Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự pha trộn nhiều thành phần khác nhau. Ví dụ: Một xã hội hỗn tạp.
kỷ luật Tích cực, nhấn mạnh sự tuân thủ quy tắc, trật tự. Ví dụ: Một tập thể kỷ luật.
chặt chẽ Tích cực, chỉ sự liên kết bền vững, có quy củ. Ví dụ: Một tổ chức chặt chẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ một nhóm người không có tổ chức, trật tự.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết phê phán hoặc miêu tả tiêu cực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự hỗn loạn, thiếu tổ chức.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thường mang ý chê bai.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và có thể xuất hiện trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu tổ chức của một nhóm người.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "hỗn tạp" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hỗn tạp" nhưng "ô hợp" nhấn mạnh hơn vào sự thiếu tổ chức.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nhóm ô hợp", "tính cách ô hợp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...