Xăm xăm
Nghĩa & Ví dụ
Từ gọi tả dáng đi nhanh và liền một mạch nhằm thẳng tới nơi đã định.
Ví dụ:
Anh xăm xăm đi thẳng đến phòng họp.
Nghĩa: Từ gọi tả dáng đi nhanh và liền một mạch nhằm thẳng tới nơi đã định.
1
Học sinh tiểu học
- Em xăm xăm chạy về phía cổng trường để kịp giờ vào lớp.
- Bạn Lan xăm xăm bước tới chỗ cô giáo khi nghe gọi tên.
- Thấy mưa đến, cả nhóm xăm xăm về nhà cho khỏi ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó xăm xăm tiến vào thư viện, như đã đặt sẵn mục tiêu phải tìm cho ra cuốn sách ấy.
- Cậu ấy xăm xăm băng qua sân trường, lòng chỉ chăm chăm đến phòng thí nghiệm.
- Nghe tin đội mình thắng, bạn Huy xăm xăm kéo cả nhóm lên khán đài chúc mừng.
3
Người trưởng thành
- Anh xăm xăm đi thẳng đến phòng họp.
- Cô xăm xăm vượt dãy hành lang, quyết chốt cho xong bản hợp đồng trước giờ trưa.
- Trời trở gió, người đàn ông xăm xăm về quán nhỏ cuối phố, nơi có bát phở nóng chờ anh.
- Trong chiều mưa, chị xăm xăm rẽ người qua chợ, như sợ chậm một nhịp sẽ lỡ cuộc hẹn với chính mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gọi tả dáng đi nhanh và liền một mạch nhằm thẳng tới nơi đã định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xăm xăm | khẩu ngữ, miêu tả sinh động; nhịp nhanh, dứt khoát, có chủ đích Ví dụ: Anh xăm xăm đi thẳng đến phòng họp. |
| thẳng thừng | mạnh, sắc lạnh, thiên về thái độ hơn động tác; khẩu ngữ Ví dụ: Anh ta đi thẳng thừng vào phòng họp. |
| phăm phăm | mạnh, khẩu ngữ, nhấn tốc độ và quyết liệt Ví dụ: Cô ấy bước phăm phăm ra cổng. |
| thẳng tuột | trung tính-nghiêng khẩu ngữ, nhấn đường đi không vòng vo Ví dụ: Anh ấy đi thẳng tuột đến quầy lễ tân. |
| rón rén | nhẹ, dè dặt; khẩu ngữ miêu tả bước đi khẽ Ví dụ: Cô bé rón rén bước vào phòng. |
| lững thững | nhẹ, chậm rãi, vô định; khẩu ngữ-văn chương Ví dụ: Ông lững thững đi dọc bờ sông. |
| chậm rãi | trung tính, nhấn tốc độ thấp; trang trọng-trung tính Ví dụ: Ông cụ chậm rãi bước qua đường. |
| rụt rè | nhẹ, mang sắc thái tâm lý e ngại; khẩu ngữ Ví dụ: Cậu bé rụt rè tiến lại gần. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả hành động nhanh nhẹn, quyết đoán của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhanh nhẹn, quyết đoán.
- Thường xuất hiện trong văn chương, mang tính miêu tả sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhanh chóng và quyết tâm trong hành động.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thích hợp trong ngữ cảnh miêu tả sinh động, giàu hình ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tốc độ khác như "vội vã" nhưng "xăm xăm" nhấn mạnh vào sự quyết đoán.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Từ láy, thường làm trạng ngữ trong câu để chỉ cách thức hoặc mức độ của hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy toàn phần, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ chính trong câu; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "xăm xăm đi", "xăm xăm bước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ chỉ hành động như "đi", "bước", "chạy".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận