Viên ngoại

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chức quan nhỏ thuộc các bộ trong triều đình phong kiến.
Ví dụ: Viên ngoại là một chức quan nhỏ trong các bộ thời phong kiến.
2.
danh từ
Người giàu có trong xã hội Trung Quốc thời phong kiến.
Ví dụ: Viên ngoại là cách gọi người giàu có trong xã hội Trung Quốc xưa.
Nghĩa 1: Chức quan nhỏ thuộc các bộ trong triều đình phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội kể ngày xưa có người làm viên ngoại trong triều, chuyên lo giấy tờ.
  • Trong tranh lịch sử, viên ngoại đứng sau quan lớn để ghi chép.
  • Cô giáo nói viên ngoại là chức quan nhỏ, không phải người đứng đầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài đọc, viên ngoại giữ việc văn thư ở bộ, không can dự nhiều vào chính sự.
  • Nhân vật viên ngoại được miêu tả cẩn trọng, luôn trình tấu lên quan trên.
  • Ở triều đình cũ, viên ngoại là mắt xích nhỏ nhưng giúp bộ máy chạy trơn tru.
3
Người trưởng thành
  • Viên ngoại là một chức quan nhỏ trong các bộ thời phong kiến.
  • Trong sử liệu, viên ngoại thường phụ trách việc hành chính, giữ nề nếp công văn.
  • Nhìn vào sắc phong cũ, ta thấy chữ ghi rõ chức viên ngoại, một bậc dưới các quan đầu triều.
  • Khi dựng cảnh phim cổ trang, đạo diễn sắp cho viên ngoại đứng lệch sau, biểu thị vị thế thấp hơn.
Nghĩa 2: Người giàu có trong xã hội Trung Quốc thời phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông viên ngoại trong truyện có nhà to và nhiều người làm.
  • Viên ngoại thuê thợ xây cầu cho làng, ai cũng mừng.
  • Nhà viên ngoại mở kho phát gạo khi mất mùa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhân vật viên ngoại được khắc họa giàu có nhưng tính toán, luôn cân đong từng đồng.
  • Tiệc nhà viên ngoại rộn ràng, đèn lồng đỏ treo khắp lối.
  • Con trai viên ngoại đi học chữ Nho, mong nối nghiệp kinh thương.
3
Người trưởng thành
  • Viên ngoại là cách gọi người giàu có trong xã hội Trung Quốc xưa.
  • Không ít viên ngoại phất lên nhờ thương nghiệp, rồi dùng của cải để kết giao quyền thế.
  • Đằng sau cổng lớn nhà viên ngoại là cả một gia trang, với lệ luật riêng và mưu toan riêng.
  • Trong văn chương cổ, viên ngoại hiện ra vừa hào nhoáng vừa mong manh trước biến động triều đại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chức quan nhỏ thuộc các bộ trong triều đình phong kiến.
Từ đồng nghĩa:
viên lại
Từ Cách sử dụng
viên ngoại trang trọng, lịch sử; trung tính; phạm vi hành chính thời phong kiến Ví dụ: Viên ngoại là một chức quan nhỏ trong các bộ thời phong kiến.
viên lại trung tính, lịch sử; mức khái quát tương đương trong bộ máy quan lại thấp Ví dụ: Ông từng là viên lại, sau thăng làm viên ngoại.
Nghĩa 2: Người giàu có trong xã hội Trung Quốc thời phong kiến.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
viên ngoại trung tính, lịch sử; sắc thái tôn xưng xã hội cũ Ví dụ: Viên ngoại là cách gọi người giàu có trong xã hội Trung Quốc xưa.
phú hộ trung tính, khẩu ngữ–lịch sử; chỉ người giàu có nhiều ruộng đất Ví dụ: Cả vùng ai cũng biết ông là phú hộ giàu nứt vách.
địa chủ trung tính, lịch sử; nhấn mạnh sở hữu ruộng đất lớn Ví dụ: Ông nội bà vốn là địa chủ có cả dãy điền trang.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử hoặc nghiên cứu về xã hội phong kiến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc kịch bản phim, truyện lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và cổ kính, thường gắn liền với bối cảnh lịch sử.
  • Thuộc văn viết và văn chương, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi viết về lịch sử hoặc trong các tác phẩm văn học cổ điển.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc giao tiếp thông thường.
  • Thường không có biến thể hiện đại, giữ nguyên nghĩa gốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chức danh khác trong triều đình phong kiến.
  • Khác biệt với "quan lại" ở chỗ "viên ngoại" có thể chỉ người giàu có, không chỉ chức quan.
  • Cần chú ý bối cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một viên ngoại giàu có".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (giàu có, quyền thế), động từ (làm, trở thành) và lượng từ (một, nhiều).
quan chức lại triều đình vua thần tể tướng khanh
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...