Vật vờ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lay động, ngả nghiêng một cách yếu ớt tuỳ theo chiều gió, dòng nước.
Ví dụ: Tấm rèm mỏng vật vờ trong gió lùa.
2.
tính từ
Cuộc sống không có gì ổn định, không dựa được vào đâu, hoàn toàn tuỳ theo sự đưa đẩy của hoàn cảnh.
Ví dụ: Dạo này tôi sống vật vờ, công việc chắp vá, ngày nối ngày trôi tuột.
Nghĩa 1: Lay động, ngả nghiêng một cách yếu ớt tuỳ theo chiều gió, dòng nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc lá vật vờ trên mặt nước ao.
  • Cánh cửa tre kẽo kẹt, rèm cửa vật vờ theo gió.
  • Con thuyền giấy vật vờ trôi dọc mép mương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khói bếp vật vờ trên mái nhà rồi tan vào chiều muộn.
  • Bóng đèn treo trước hiên vật vờ theo làn gió, chạm nhau lách cách.
  • Đám rong rêu vật vờ dưới dòng suối, lấp lánh khi nắng chiếu.
3
Người trưởng thành
  • Tấm rèm mỏng vật vờ trong gió lùa.
  • Ngọn đèn hành lang vật vờ trên sợi dây mỏi, như thở dài theo mưa đêm.
  • Mảng sương sớm vật vờ bên triền đê, chưa muốn tan vào ngày mới.
  • Chiếc thuyền con vật vờ giữa bến cũ, nghe bờ bãi kể chuyện nước lên xuống.
Nghĩa 2: Cuộc sống không có gì ổn định, không dựa được vào đâu, hoàn toàn tuỳ theo sự đưa đẩy của hoàn cảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú mèo hoang sống vật vờ quanh chợ, không có chỗ ở.
  • Anh công nhân mới thất nghiệp, đi vật vờ khắp phố tìm việc.
  • Bạn nhỏ không muốn học thì ngày trôi qua vật vờ, chẳng làm được gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghỉ hè mà không kế hoạch, mình cứ vật vờ từ sáng đến tối, thấy phí thời gian.
  • Sau khi chuyển nhà, cô ấy sống vật vờ ở trọ, chờ ổn định trường lớp.
  • Không mục tiêu rõ ràng, tụi mình dễ bị cuốn theo mạng xã hội và sống vật vờ.
3
Người trưởng thành
  • Dạo này tôi sống vật vờ, công việc chắp vá, ngày nối ngày trôi tuột.
  • Thiếu điểm tựa, người ta dễ vật vờ giữa những lựa chọn, như chiếc lá rời cành.
  • Anh ta lang bạt vật vờ qua các thành phố, làm gì cũng chỉ tạm bợ để qua ngày.
  • Khi đam mê tắt lịm, ta vật vờ trong guồng quay, nghe thời gian gõ nhịp rỗng bên trong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lay động, ngả nghiêng một cách yếu ớt tuỳ theo chiều gió, dòng nước.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vật vờ nhẹ, trung tính, miêu tả trạng thái yếu ớt; khẩu ngữ–miêu tả Ví dụ: Tấm rèm mỏng vật vờ trong gió lùa.
lảo đảo mạnh hơn, khẩu ngữ; thiên về người/vật sắp ngã Ví dụ: Chiếc thuyền lảo đảo trên sóng nhỏ.
lêu bêu nhẹ, khẩu ngữ; trôi nổi lỏng chỏng Ví dụ: Rác lêu bêu trên mặt nước.
dập dềnh trung tính, miêu tả chuyển động lên xuống theo sóng Ví dụ: Phao dập dềnh theo con nước.
bồng bềnh nhẹ, văn chương; nổi và đung đưa êm Ví dụ: Mây bồng bềnh trôi qua đỉnh núi.
bất động trang trọng, trung tính; hoàn toàn không lay chuyển Ví dụ: Tảng đá bất động giữa dòng.
cố định trung tính; giữ nguyên vị trí, không dao động Ví dụ: Cọc đã cố định, không lay chuyển theo nước.
Nghĩa 2: Cuộc sống không có gì ổn định, không dựa được vào đâu, hoàn toàn tuỳ theo sự đưa đẩy của hoàn cảnh.
Từ đồng nghĩa:
lêu lổng lang bạt trôi dạt
Từ trái nghĩa:
ổn định an cư yên ổn
Từ Cách sử dụng
vật vờ trung tính hơi tiêu cực; mô tả thân phận/đời sống trôi nổi; khẩu ngữ–miêu tả Ví dụ: Dạo này tôi sống vật vờ, công việc chắp vá, ngày nối ngày trôi tuột.
lêu lổng tiêu cực, khẩu ngữ; sống lang bạt, vô định Ví dụ: Nó lêu lổng vật vờ qua ngày.
lang bạt trung tính–tiêu cực, văn chương–khẩu ngữ; phiêu dạt không nơi nương tựa Ví dụ: Anh ta lang bạt khắp nơi, đời sống vật vờ.
trôi dạt trung tính, hình ảnh; bị hoàn cảnh xô đẩy Ví dụ: Sau biến cố, cô trôi dạt, sống vật vờ nhiều năm.
ổn định trung tính; đời sống vững, có điểm tựa Ví dụ: Sau khi có việc làm, cuộc sống dần ổn định, không còn vật vờ.
an cư trang trọng–thành ngữ rút gọn; có chỗ ở yên ổn Ví dụ: Gia đình an cư rồi, không sống vật vờ nữa.
yên ổn trung tính; trạng thái đời sống bình ổn Ví dụ: Công việc yên ổn giúp anh thôi cảnh vật vờ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái mệt mỏi, không có sức sống của con người hoặc sự lay động yếu ớt của vật thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả trạng thái cụ thể trong văn phong sáng tạo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mơ hồ, không ổn định.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mệt mỏi, thiếu sức sống hoặc sự không ổn định.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác buồn bã hoặc bất định.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật hoặc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái không ổn định, thiếu sức sống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả hình ảnh hoặc cảm giác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái mệt mỏi khác như "lờ đờ" hay "mệt mỏi".
  • Khác biệt với "lờ đờ" ở chỗ "vật vờ" thường chỉ sự lay động hoặc không ổn định.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vật vờ" có thể là động từ hoặc tính từ, đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "cây cối vật vờ", "cuộc sống vật vờ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới