Vằng vặc

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất sáng, không một chút gợn (thường nói về ánh trăng).
Ví dụ: Đêm nay trăng vằng vặc, nhìn là thấy lòng nhẹ lại.
Nghĩa: Rất sáng, không một chút gợn (thường nói về ánh trăng).
1
Học sinh tiểu học
  • Đêm nay trăng vằng vặc trên sân trường.
  • Trăng vằng vặc soi rõ mặt bạn bè đang chơi nhảy dây.
  • Ánh trăng vằng vặc chiếu lên mái ngói đỏ của nhà em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trăng vằng vặc treo trên đỉnh núi, như chiếc đèn khổng lồ giữa trời.
  • Dưới trăng vằng vặc, con đường làng sáng lên, im ắng và hiền hòa.
  • Gió mát thổi qua, trăng vẫn vằng vặc, soi nét mặt ai đang ngồi trước hiên.
3
Người trưởng thành
  • Đêm nay trăng vằng vặc, nhìn là thấy lòng nhẹ lại.
  • Trăng vằng vặc phủ kín mái phố, khiến mọi ồn ào như chùng xuống.
  • Trăng vằng vặc giữa bầu trời quang, gợi nhớ những bước chân đã đi qua mùa cũ.
  • Có những đêm trăng vằng vặc, ta nhận ra mình cần ít ánh đèn mà nhiều bình yên hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất sáng, không một chút gợn (thường nói về ánh trăng).
Từ đồng nghĩa:
sáng tỏ sáng choang sáng loà trong vắt
Từ trái nghĩa:
mờ đục lờ mờ tối đen
Từ Cách sử dụng
vằng vặc mạnh; hình ảnh; văn chương, miêu tả trăng sáng tinh khiết Ví dụ: Đêm nay trăng vằng vặc, nhìn là thấy lòng nhẹ lại.
sáng tỏ nhẹ hơn; trung tính; dùng rộng nhưng kém tính hình ảnh Ví dụ: Đêm nay trăng sáng tỏ trên sân đình.
sáng choang mạnh; khẩu ngữ; nhấn độ chói, bớt chất thơ Ví dụ: Mảnh sân trắng sáng choang dưới trăng.
sáng loà rất mạnh; khẩu ngữ; gợi chói gắt, bớt thanh Ví dụ: Trăng lên sáng lòa phủ kín cánh đồng.
trong vắt nhẹ–trung tính; văn chương; nhấn độ trong, ít gợn Ví dụ: Vầng trăng trong vắt giữa trời thu.
mờ đục trung tính; miêu tả thiếu trong, có gợn Ví dụ: Trăng sau mây chỉ còn mờ đục.
lờ mờ nhẹ; khẩu ngữ; ánh sáng yếu, thiếu rõ Ví dụ: Trăng lờ mờ ẩn sau rặng tre.
tối đen rất mạnh; khẩu ngữ; hoàn toàn không sáng Ví dụ: Trời không trăng nên ngõ tối đen.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả ánh trăng trong thơ ca, văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự lãng mạn, trữ tình, thường gợi cảm giác yên bình.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật, văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảnh đêm trăng sáng trong văn học, thơ ca.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên nghĩa trong các ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả ánh sáng khác như "sáng rực" hay "sáng chói".
  • Chỉ nên dùng khi muốn tạo cảm giác thơ mộng, không dùng trong ngữ cảnh thực tế, cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu miêu tả trạng thái của ánh sáng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "trăng vằng vặc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ ánh sáng như "trăng", "sao".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...