Từ thiện

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Người có của) có lòng thương người, sẵn sàng giúp đỡ người nghèo khó để làm phúc.
Ví dụ: Anh ấy là người từ thiện, luôn san sẻ với người kém may mắn.
Nghĩa: (Người có của) có lòng thương người, sẵn sàng giúp đỡ người nghèo khó để làm phúc.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông chủ quán là người từ thiện, hay tặng cơm cho người khó.
  • Cô hàng xóm từ thiện, gom áo ấm cho trẻ vùng cao.
  • Bác nông dân từ thiện, chở gạo giúp làng bị lũ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gia đình bạn ấy khá giả và rất từ thiện, thường kín đáo hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn.
  • Chú doanh nhân nổi tiếng là người từ thiện, tài trợ học bổng cho học sinh nghèo hiếu học.
  • Người chủ hiệu sách sống từ thiện, mở góc đọc miễn phí cho trẻ em đường phố.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là người từ thiện, luôn san sẻ với người kém may mắn.
  • Chị chủ tiệm vàng có lối sống từ thiện, xem việc giúp người như một phần công việc hằng ngày.
  • Cụ bà ấy vốn từ thiện, cho đi nhẹ nhàng như thói quen hít thở.
  • Người đàn ông giàu có mà từ thiện thì ấm cả xóm, vì ai khó cũng được ông đỡ tay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Người có của) có lòng thương người, sẵn sàng giúp đỡ người nghèo khó để làm phúc.
Từ đồng nghĩa:
nhân ái bác ái nhân từ
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
từ thiện trung tính, tích cực; hơi trang trọng; sắc thái đạo đức, thiện tâm Ví dụ: Anh ấy là người từ thiện, luôn san sẻ với người kém may mắn.
nhân ái trang trọng, ấm áp; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Một nhà tài phiệt nhân ái luôn tìm cách nâng đỡ người kém may mắn.
bác ái tôn giáo/văn chương, trang trọng; mức độ mạnh; hàm ý làm phúc Ví dụ: Cộng đồng bác ái hỗ trợ người nghèo vùng cao.
nhân từ trang trọng, cổ điển; mức độ nhẹ đến vừa; thiên về lòng thương Ví dụ: Ông chủ nhân từ, hay giúp đỡ công nhân khó khăn.
bạc ác mạnh, phê phán; đối lập đạo đức rõ; văn chương/khẩu ngữ Ví dụ: Kẻ bạc ác thờ ơ trước nỗi khổ của người nghèo.
tàn nhẫn mạnh, lạnh lùng; trang trọng/khẩu ngữ; nhấn mạnh vô cảm trước khổ đau Ví dụ: Một ông chủ tàn nhẫn không đoái hoài công nhân khốn khó.
vô cảm trung tính đến phê phán; hiện đại/khẩu ngữ; nhấn mạnh không động lòng Ví dụ: Người vô cảm trước hoàn cảnh của người nghèo thì khó mà làm việc thiện.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả hành động hoặc tính cách của ai đó có lòng nhân ái.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để miêu tả các hoạt động hoặc tổ chức có mục đích giúp đỡ người khác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để khắc họa nhân vật có lòng nhân từ, thường mang ý nghĩa tích cực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhân ái, lòng tốt và sự quan tâm đến người khác.
  • Thường mang sắc thái tích cực và trang trọng.
  • Phù hợp trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh lòng tốt và sự giúp đỡ vô điều kiện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc không liên quan đến lòng nhân ái.
  • Thường đi kèm với các hoạt động hoặc tổ chức có mục đích xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ lòng tốt khác như "nhân ái" hay "hảo tâm".
  • Chú ý không dùng từ này để chỉ các hoạt động có mục đích thương mại.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hành động cụ thể như "quyên góp", "giúp đỡ".
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau chủ ngữ làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất từ thiện", "hết sức từ thiện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức" hoặc danh từ chỉ người như "người", "tấm lòng".
nhân ái nhân đạo bác ái hảo tâm phúc đức thiện tâm thiện nguyện giúp đỡ cứu trợ ban phát
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...