Phúc đức

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Điều tốt lành để lại cho con cháu do ăn ở tốt, theo một quan niệm duy tâm (nói khái quát).
Ví dụ: Người hiền thì để lại phúc đức cho con cháu.
2.
tính từ
Hay làm những điều tốt lành cho người khác (thường với hi vọng để phúc lại cho con cháu).
Ví dụ: Anh ấy là người phúc đức, làm việc thiện mà không ồn ào.
3.
tính từ
(khẩu ngữ). May mắn, tốt lành lắm.
Nghĩa 1: Điều tốt lành để lại cho con cháu do ăn ở tốt, theo một quan niệm duy tâm (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bà hay giúp người nghèo, ai cũng bảo bà để lại nhiều phúc đức cho con cháu.
  • Mẹ dặn sống hiền lành để sau này con có phúc đức.
  • Cả làng khen ông là người có phúc đức vì luôn sống tử tế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người ta tin rằng sống ngay thẳng sẽ tích được phúc đức cho đời sau.
  • Có gia đình qua hoạn nạn mà vẫn bình an, họ bảo nhờ ông bà để lại phúc đức.
  • Cô giáo kể chuyện người xưa làm việc thiện để gây dựng phúc đức cho con cháu.
3
Người trưởng thành
  • Người hiền thì để lại phúc đức cho con cháu.
  • Phúc đức không thấy được bằng mắt, nhưng nó là niềm an lòng mà cha mẹ gửi lại cho đời sau.
  • Có nhà tưởng giàu nhờ may mắn, hóa ra là quả ngọt của phúc đức bồi đắp từ nhiều đời.
  • Khi giông bão ập đến mà vẫn đứng vững, tôi tin phần vì phúc đức của tổ tiên.
Nghĩa 2: Hay làm những điều tốt lành cho người khác (thường với hi vọng để phúc lại cho con cháu).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô hàng xóm phúc đức, thấy ai khó khăn cũng giúp.
  • Ông chủ tiệm phúc đức, thường cho bánh cho trẻ nghèo.
  • Bác bảo vệ phúc đức, nhặt được đồ là trả lại ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà chủ nhà trọ phúc đức, hay giảm tiền phòng cho sinh viên xa nhà.
  • Chú tài xế phúc đức, dừng xe giúp người già qua đường giữa trời mưa.
  • Nhiều người gọi cô là người phúc đức vì luôn đứng ra quyên góp khi có bão lũ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là người phúc đức, làm việc thiện mà không ồn ào.
  • Một đời sống phúc đức không chỉ để lại danh thơm, mà còn gieo thói quen tử tế cho con cháu.
  • Người phúc đức thường cho đi nhẹ nhàng, chẳng cần ai ghi nhận nhưng ai cũng nhớ.
  • Gặp một người phúc đức giữa cuộc mưu sinh, tôi thấy lòng mình dịu lại.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). May mắn, tốt lành lắm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự may mắn hoặc điều tốt lành, ví dụ: "Thật là phúc đức!"
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, tâm linh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh về sự tốt lành, may mắn trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự may mắn, tốt lành, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự may mắn hoặc điều tốt lành trong cuộc sống.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi nói về tâm linh, văn hóa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ may mắn khác như "may mắn", "tốt lành".
  • Không nên lạm dụng trong các ngữ cảnh trang trọng.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Phfac 11e9c" cf3 thc thc hicn vai trf2 le0 danh teb le0m che7 ngef hob7c bd5 ngef, ve0 tednh teb le0m vc ngef hob7c 1bnh ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb ghe9p, khf4ng cf3 phe5 teb 11b7c trbf kbft he3p.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau ce1c teb chc 11cnh l0e3ng hob7c tra1ng teb; cf3 thc le0m trung te2m ce7a ce1c cf9m danh teb nh0 "phfac 11e9c 11a7y 11e7".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi ce1c danh teb chc 11cnh l0e3ng nh0 "nhic1u", "edt" hob7c ce1c tra1ng teb nh0 "ra5t".
phúc đức may mắn tốt lành thiện ân lộc tài phước hoạ