Tử số
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Số viết trên vạch ngang của phân số, chỉ rõ phân số chứa bao nhiêu phần bằng nhau của đơn vị, phân biệt với mẫu số.
Ví dụ:
Tử số là con số nằm phía trên trong một phân số.
Nghĩa: Số viết trên vạch ngang của phân số, chỉ rõ phân số chứa bao nhiêu phần bằng nhau của đơn vị, phân biệt với mẫu số.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan viết tử số lên trên để làm bài toán phân số.
- Trong phân số ba phần tám, tử số là ba.
- Cô giáo bảo: nhìn tử số để biết có bao nhiêu phần đã lấy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi so sánh hai phân số cùng mẫu, em chỉ cần nhìn tử số để biết phân số nào lớn hơn.
- Ở phép chia đều, tử số cho biết ta đã chọn mấy phần từ chiếc bánh chia sẵn.
- Bài kiểm tra yêu cầu rút gọn phân số bằng cách giảm cả tử số và mẫu số theo cùng một ước chung.
3
Người trưởng thành
- Tử số là con số nằm phía trên trong một phân số.
- Trong báo cáo tài chính, tử số của tỷ lệ lợi nhuận phản ánh phần lãi đang xét so với doanh thu hoặc vốn.
- Khi mô hình hóa dữ liệu, thay đổi tử số mà giữ nguyên mẫu số sẽ làm tỷ lệ biến thiên theo cùng chiều.
- Việc hiểu ý nghĩa của tử số giúp ta đọc các chỉ số rủi ro một cách tỉnh táo, tránh nhầm lẫn giữa phần và toàn thể.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Số viết trên vạch ngang của phân số, chỉ rõ phân số chứa bao nhiêu phần bằng nhau của đơn vị, phân biệt với mẫu số.
Từ đồng nghĩa:
số trên
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tử số | thuật ngữ toán học; trung tính, chính xác, trang trọng nhẹ Ví dụ: Tử số là con số nằm phía trên trong một phân số. |
| số trên | trung tính; khẩu ngữ trong ngữ cảnh học đường Ví dụ: Trong phân số 3/5, số trên là 3. |
| mẫu số | thuật ngữ toán học; trung tính Ví dụ: Trong 3/5, tử số là 3, mẫu số là 5. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật, giáo trình toán học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học và các ngành liên quan đến số học.
2
Sắc thái & phong cách
- Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
- Thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi giải thích hoặc thảo luận về phân số trong toán học.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến toán học hoặc số học.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mẫu số" nếu không chú ý.
- Người học cần phân biệt rõ giữa tử số và mẫu số để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tử số của phân số", "tử số này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ khác như "phân số", "mẫu số" và các từ chỉ định như "này", "đó".
