Tự ái

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Do quá nghĩ đến mình mà sinh ra giận dỗi, khó chịu, khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường.
Ví dụ: Tôi tự ái khi bị sếp nhận xét trước đám đông.
Nghĩa: Do quá nghĩ đến mình mà sinh ra giận dỗi, khó chịu, khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn trêu hơi quá, nó tự ái nên im lặng cả buổi.
  • Cô khen cả lớp mà quên tên em, em tự ái và buồn rầu.
  • Mẹ góp ý nhẹ, con lại tự ái, không chịu nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn bảo tôi làm bài kém, tôi tự ái nên quyết làm cho tốt hơn.
  • Chỉ một câu nói vô tình cũng đủ khiến cậu ấy tự ái và tránh mặt mọi người.
  • Khi bị chê trước lớp, cô bạn tự ái, mặt đỏ lên rồi nén nước mắt.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tự ái khi bị sếp nhận xét trước đám đông.
  • Anh ấy bảo đùa mà thành ra chạm vào chỗ nhạy cảm, tôi tự ái và khép mình lại cả buổi chiều.
  • Cô tự ái vì thấy công sức bị xem nhẹ, nên chọn im lặng thay vì tranh cãi.
  • Thỉnh thoảng, cái tôi trỗi dậy khiến ta tự ái trước những lời thật lòng, rồi sau đó mới thấy mình đã phản ứng quá mức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Do quá nghĩ đến mình mà sinh ra giận dỗi, khó chịu, khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường.
Từ đồng nghĩa:
tự ám
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tự ái trung tính−âm; sắc thái tâm lí, mức độ vừa đến mạnh; dùng trong khẩu ngữ và văn viết phổ thông Ví dụ: Tôi tự ái khi bị sếp nhận xét trước đám đông.
tự ám hiếm, cổ; sắc thái gần nghĩa nhưng ít dùng; mức độ nhẹ hơn Ví dụ: Anh ấy hơi tự ám nên nghe góp ý là cau có.
biết điều khẩu ngữ, thái độ ôn hoà; không tự ái trước góp ý Ví dụ: Cậu ấy biết điều, nghe góp ý mà không tự ái.
khiêm tốn trung tính−tích cực, trang trọng/viết; đối lập về phản ứng cái tôi Ví dụ: Người khiêm tốn tiếp nhận phê bình thay vì tự ái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về cảm giác bị tổn thương do lời nói hoặc hành động của người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tâm lý nhân vật, tạo chiều sâu cho câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường là giận dỗi hoặc khó chịu.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường mang sắc thái cá nhân, chủ quan.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác bị tổn thương do tự trọng bị xúc phạm.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc khác như "giận", "buồn".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tự trọng"; "tự ái" mang nghĩa tiêu cực hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong văn bản chính thức.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bắt đầu tự ái", "dễ tự ái".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi), danh từ chỉ người (bạn, anh ấy), hoặc các từ chỉ cảm xúc (giận, buồn).