Trùng trục

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Động vật cùng loại với trai nhưng cỡ nhỏ hơn, vỏ dài, sống ở sông hồ nước ngọt, thịt ăn được.
Ví dụ: Hàng cháo làng có thêm bát trùng trục nóng hổi.
2.
tính từ
Từ gọi tả dáng vẻ to tròn quá cỡ, trông hơi thô.
Ví dụ: Anh bạn tôi mập trùng trục, bước nhanh cũng thở dốc.
3.
tính từ
Ở trần hoàn toàn, để lộ ra thân hình béo, khoẻ.
Ví dụ: Ông lực điền trùng trục ngoài bãi bồi, nhịp cuốc chắc nịch.
Nghĩa 1: Động vật cùng loại với trai nhưng cỡ nhỏ hơn, vỏ dài, sống ở sông hồ nước ngọt, thịt ăn được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại đãi chúng tôi món canh rau với trùng trục thơm ngậy.
  • Anh trai lội ao bắt được mấy con trùng trục vỏ dài.
  • Con nhìn thấy trùng trục bám vào cọc tre dưới sông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú ngư dân nói trùng trục sống ở đáy sông, thích vùi mình trong bùn.
  • Mẹ hấp trùng trục với sả, mùi thơm lan cả sân.
  • Trong giờ sinh học, chúng em thảo luận về cách trùng trục lọc nước khi hô hấp.
3
Người trưởng thành
  • Hàng cháo làng có thêm bát trùng trục nóng hổi.
  • Con sông quê nuôi bao đời người bằng mẻ trùng trục đầu mùa, nhỏ mà bõ công.
  • Cắn miếng trùng trục ngọt chắc, tôi chợt nhớ tiếng quẫy nước chiều xưa.
  • Một rổ trùng trục vừa khơi lên từ bãi bồi, bùn còn thơm mùi phù sa.
Nghĩa 2: Từ gọi tả dáng vẻ to tròn quá cỡ, trông hơi thô.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo nhà em trùng trục vì ăn no.
  • Củ khoai lang này trùng trục, cầm nặng tay.
  • Chú lợn con trông trùng trục, chạy lạch bạch rất vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bé ôm cái ba lô trùng trục toàn sách vở.
  • Quả bí để góc sân lớn trùng trục, trông buồn cười.
  • Sau mùa mưa, đàn vịt mập lên trùng trục, lông bóng mượt.
3
Người trưởng thành
  • Anh bạn tôi mập trùng trục, bước nhanh cũng thở dốc.
  • Mấy chậu xương rồng phình lên trùng trục dưới nắng, vừa thô vừa lạ mắt.
  • Căn túi ví căng trùng trục bởi đủ thứ hóa đơn, nặng nề y như tháng này.
  • Con mèo hoang vào nhà ăn vụng rồi béo trùng trục, mất cả vẻ lanh lợi ngày nào.
Nghĩa 3: Ở trần hoàn toàn, để lộ ra thân hình béo, khoẻ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bé chạy quanh sân trùng trục, cười vang.
  • Anh công nhân tắm sông trùng trục, nước bắn tung toé.
  • Bạn nhỏ khoe cơ bắp, đứng trùng trục bên bờ ao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mấy anh thợ gặt trùng trục giữa đồng, vai lấp lánh mồ hôi.
  • Lũ trẻ thấy ông già trùng trục dưới mưa mà vẫn cười xòa.
  • Một nhóm thanh niên trùng trục kéo lưới, cơ bắp nổi rõ.
3
Người trưởng thành
  • Ông lực điền trùng trục ngoài bãi bồi, nhịp cuốc chắc nịch.
  • Họ trùng trục tát ao giữa trưa, bắp tay cuồn cuộn như thừng.
  • Gã say về làng, trùng trục giữa ngõ, áo quẳng lên vai, bước xiêu vẹo.
  • Trong phòng tập, anh ta trùng trục nâng tạ, hơi thở dồn dập nhưng đều nhịp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả dáng vẻ của người hoặc vật có hình dáng to tròn, thô kệch.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về hình dáng hoặc trạng thái của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ một loại động vật sống ở sông hồ nước ngọt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái miêu tả, có thể hài hước hoặc châm biếm khi nói về dáng vẻ.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hình dáng to tròn, thô kệch một cách sinh động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt một cách trang nhã hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả hình dáng khác như "béo tròn" hay "mập mạp".
  • Khi dùng để chỉ động vật, cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc miêu tả văn chương.
1
Chức năng ngữ pháp
"Trùng trục" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Trùng trục" là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "trùng trục" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ số lượng. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "trùng trục" thường kết hợp với các lượng từ như "một", "hai". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với các danh từ chỉ người hoặc vật.
trai hến ngao ốc sông hồ to tròn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...