Trảy

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cố tình không làm việc biết là lẽ ra phải làm, mặc dù có ý kiến yêu cầu hoặc phản đối của người khác.
Ví dụ: Anh được phân công họp tổ mà lại trảy, ở lì trong phòng.
Nghĩa: Cố tình không làm việc biết là lẽ ra phải làm, mặc dù có ý kiến yêu cầu hoặc phản đối của người khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Con được giao rửa bát mà cứ trảy, ngồi chơi đồ chơi.
  • Cô nhắc làm bài, em vẫn trảy, mải nhìn ra cửa sổ.
  • Mẹ gọi dọn phòng, bé trảy, kéo chăn che đầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đến phiên trực nhật mà nó trảy, ngồi bấm điện thoại mặc bạn bè nhắc.
  • Thầy giao hạn nộp bài, cậu ấy cứ trảy, viện cớ bận câu lạc bộ.
  • Cả nhóm phân việc rõ ràng, nhưng bạn ấy trảy, để mọi người gánh thay.
3
Người trưởng thành
  • Anh được phân công họp tổ mà lại trảy, ở lì trong phòng.
  • Công việc đã dồn đống, cô vẫn trảy trước lời thúc giục của trưởng nhóm.
  • Biết người nhà không đồng tình, anh vẫn trảy, mặc kệ chậu cây chưa tưới và bát đũa còn nguyên.
  • Đến kỳ quyết toán mà còn trảy như thế, lòng tin nơi tập thể sẽ mòn đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cố tình không làm việc biết là lẽ ra phải làm, mặc dù có ý kiến yêu cầu hoặc phản đối của người khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tuân theo vâng lời
Từ Cách sử dụng
trảy Tiêu cực, thể hiện sự bất tuân, cố chấp, thường dùng trong ngữ cảnh phê phán hành vi. Ví dụ: Anh được phân công họp tổ mà lại trảy, ở lì trong phòng.
từ chối Trung tính, chỉ hành động không chấp nhận, không đồng ý làm một việc gì đó. Ví dụ: Anh ta từ chối lời đề nghị giúp đỡ của tôi.
tuân theo Trung tính, trang trọng, chỉ sự làm theo mệnh lệnh, quy định. Ví dụ: Anh ấy luôn tuân theo mọi quy định của công ty.
vâng lời Trung tính, thường dùng trong quan hệ trên dưới (con cái với cha mẹ, cấp dưới với cấp trên), thể hiện sự nghe theo. Ví dụ: Con cái cần vâng lời cha mẹ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả hành động của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự không tuân thủ hoặc chống đối.
  • Phong cách sử dụng có thể mang tính nghệ thuật khi xuất hiện trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động cố tình không làm việc cần thiết.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt rõ ràng, chính xác.
  • Thường không có biến thể phổ biến trong ngôn ngữ hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "trốn tránh" nhưng "trảy" nhấn mạnh vào sự cố tình không làm.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "trảy đi", "trảy về".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ làm chủ ngữ, và có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
từ chối khước từ bỏ qua phớt lờ lờ đi làm ngơ bất tuân chống đối cãi lời ngoảnh mặt quay lưng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...