Toại

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Được đầy đủ như mong muốn.
Ví dụ: Hợp đồng ký xong, nguyện vọng của anh coi như toại.
Nghĩa: Được đầy đủ như mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ hứa dẫn con đi công viên, con mơ ước nhỏ nhoi ấy đã toại.
  • Bạn ước có bộ màu mới, nay ước muốn đã toại.
  • Trời tạnh mưa đúng lúc, kế hoạch đá bóng của tụi mình toại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau nhiều lần thử, mong muốn vào đội bóng của cậu cuối cùng cũng toại.
  • Bài thuyết trình diễn ra suôn sẻ, điều mình ấp ủ bấy lâu đã toại.
  • Khi lớp đạt quỹ như dự định, ước nguyện tổ chức chuyến tham quan đã toại.
3
Người trưởng thành
  • Hợp đồng ký xong, nguyện vọng của anh coi như toại.
  • Có những ngày ước mong giản dị: một bữa cơm ấm, một giấc ngủ sâu; thế mà toại cũng đã vui rồi.
  • Sau bao vòng xin phép, chỉ một cái gật đầu là mọi dự án toại, nghe mà nhẹ cả lòng.
  • Kế hoạch dài hơi, từng bước kiên trì, tới khi kết quả toại mới thấy những chờ đợi không uổng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Được đầy đủ như mong muốn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bất toại
Từ Cách sử dụng
toại Trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt ý nguyện lớn, sự đạt được điều mong ước. Ví dụ: Hợp đồng ký xong, nguyện vọng của anh coi như toại.
thoả mãn Trung tính, chỉ sự đạt được mong muốn, nhu cầu, mang lại cảm giác hài lòng. Ví dụ: Anh ấy đã thỏa mãn ước nguyện bấy lâu.
bất toại Trang trọng, văn chương, chỉ sự không đạt được mong muốn, không vừa lòng, gây cảm giác tiếc nuối. Ví dụ: Cuộc đời anh ấy đầy những điều bất toại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản trang trọng hoặc mô tả trạng thái đạt được mục tiêu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để diễn tả sự hài lòng hoặc thành công.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác hài lòng, mãn nguyện.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự hài lòng hoặc đạt được điều mong muốn một cách trang trọng.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng từ "hài lòng" hoặc "thỏa mãn".
  • Thường đi kèm với các từ chỉ mục tiêu hoặc mong muốn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thoả mãn" trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã toại nguyện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (rất, hoàn toàn) và danh từ chỉ mong muốn (nguyện vọng, ước mơ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...