Tiết giảm

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giảm bớt đi một cách có ý thức để cho có lợi hơn.
Ví dụ : Tôi tiết giảm chi tiêu để dành khoản dự phòng.
Nghĩa: Giảm bớt đi một cách có ý thức để cho có lợi hơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả lớp cùng tiết giảm tiếng ồn để cô giáo dễ giảng bài.
  • Mẹ tiết giảm đường trong món chè để nó tốt cho răng.
  • Con tiết giảm thời gian xem tivi để kịp làm bài tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường tiết giảm các hoạt động không cần thiết để tập trung cho kỳ thi.
  • Bạn ấy tiết giảm chi tiêu lặt vặt để dành tiền mua sách hay.
  • Đội bóng tiết giảm các buổi giao hữu để giữ sức cho giải đấu.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tiết giảm chi tiêu để dành khoản dự phòng.
  • Công ty quyết tâm tiết giảm các quy trình rườm rà, nhằm rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Anh ấy tiết giảm mạng xã hội mỗi tối, để đầu óc bớt nhiễu và ngủ sâu hơn.
  • Gia đình tôi tiết giảm điện vào giờ cao điểm, vừa nhẹ hóa đơn vừa góp phần giảm tải hệ thống.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giảm bớt đi một cách có ý thức để cho có lợi hơn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiết giảm trung tính, hơi trang trọng; sắc thái chủ động, có tính quản trị/kinh tế Ví dụ: Tôi tiết giảm chi tiêu để dành khoản dự phòng.
cắt giảm trung tính, quản trị; mức độ có thể mạnh hơn Ví dụ: Doanh nghiệp cắt giảm chi phí marketing để tối ưu ngân sách.
giảm thiểu trang trọng, kỹ thuật; nhấn vào giảm đến mức thấp Ví dụ: Dự án đặt mục tiêu giảm thiểu chi tiêu không cần thiết.
thắt chặt khẩu ngữ–báo chí, ẩn dụ tài chính; mức độ tương đối mạnh Ví dụ: Công ty thắt chặt ngân sách trong giai đoạn khó khăn.
gia tăng trung tính, trang trọng; mức độ tăng nói chung Ví dụ: Năm nay công ty gia tăng chi tiêu cho nghiên cứu.
mở rộng trung tính; nhấn tăng phạm vi/quy mô thay vì giảm Ví dụ: Doanh nghiệp mở rộng ngân sách cho đào tạo nhân viên.
bành trướng văn chương/báo chí, sắc thái mạnh Ví dụ: Một số phòng ban bành trướng chi tiêu vượt kế hoạch.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc giảm chi phí, tài nguyên một cách có kế hoạch.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý, tài chính.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chủ động và có kế hoạch trong việc giảm bớt.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc giảm bớt có ý thức và có lợi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không có kế hoạch rõ ràng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ chi phí, tài nguyên, năng lượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giảm bớt" nhưng "tiết giảm" nhấn mạnh tính có kế hoạch.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm là giảm bớt một cách ngẫu nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiết giảm chi phí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (chi phí, năng lượng), phó từ (đang, sẽ), và lượng từ (một chút, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...