Thun lủn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ngắn đến mức trông như bị cụt hẳn đi một đoạn, khó coi.
Ví dụ: Chiếc quần thun lủn khiến dáng người trông mất cân đối.
Nghĩa: Ngắn đến mức trông như bị cụt hẳn đi một đoạn, khó coi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái quần bạn mặc thun lủn nên cứ kéo lên là lộ đầu gối.
  • Mái tóc cắt thun lủn làm trán bạn trông to hẳn.
  • Cái tay áo bị giặt co lại, nhìn thun lủn rất kỳ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cái váy bị giặt co, mặc vào thấy thun lủn và mất dáng.
  • Bạn ấy buộc tóc quá cao, phần đuôi còn thun lủn nên nhìn không cân.
  • Áo khoác phơi nắng lâu bị co, tay áo thun lủn khiến mặc lên thiếu lịch sự.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc quần thun lủn khiến dáng người trông mất cân đối.
  • Kiểu tóc cắt vội làm phần gáy thun lủn, nhìn vừa quê vừa thiếu chỉn chu.
  • Cái rèm cửa bị co nước, treo lên thun lủn, cả phòng bỗng chật chội mắt.
  • Ống tay áo may hụt, mặc vào thun lủn, như một lời nhắc về sự cẩu thả trong từng đường kim mũi chỉ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngắn đến mức trông như bị cụt hẳn đi một đoạn, khó coi.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thun lủn khẩu ngữ, sắc thái chê bai, hơi thô, mức độ mạnh Ví dụ: Chiếc quần thun lủn khiến dáng người trông mất cân đối.
cụt ngủn khẩu ngữ, chê mạnh, gợi cảm giác đột ngột cụt Ví dụ: Ống quần cụt ngủn trông kì cục.
cụt lủn khẩu ngữ, chê mạnh, nhấn vào vẻ ngắn khó coi Ví dụ: Cái bút này cụt lủn rồi.
lùn tịt khẩu ngữ, chê, cường điệu mức độ rất ngắn Ví dụ: Cái cổ lùn tịt nên áo trông xấu.
dài thượt khẩu ngữ, phóng đại, tương phản mạnh với ngắn khó coi Ví dụ: Quần dài thượt quét đất.
dài ngoằng khẩu ngữ, chê, kéo dài quá mức Ví dụ: Tay áo dài ngoằng che cả bàn tay.
thon thả trung tính–tích cực, văn nói/viết, đối lập về cảm quan đẹp, không ngắn thô Ví dụ: Dáng cổ thon thả hợp với chiếc váy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả quần áo hoặc vật dụng có kích thước ngắn hơn mong đợi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác không hài lòng hoặc chê bai về độ dài của vật.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ngắn ngủn, không vừa ý của một vật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách chính xác, khách quan.
  • Thường dùng trong các tình huống hài hước hoặc không quá nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ độ dài khác như "ngắn" hoặc "cụt" nhưng "thun lủn" mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "quần thun lủn", "áo thun lủn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đồ vật hoặc trang phục, ví dụ: "quần", "áo".
ngắn cụt lủn lùn chũn ngắn ngủn ngắn cũn cụt ngủn dài cao
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...