Thoả thuận
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đồng ý với nhau về điều nào đó có quan hệ đến các bên, sau khi đã bàn bạc.
Ví dụ:
Hai bên thoả thuận ký hợp đồng sau khi xem lại các điều khoản.
Nghĩa: Đồng ý với nhau về điều nào đó có quan hệ đến các bên, sau khi đã bàn bạc.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan và bạn Minh thoả thuận đổi chỗ để cả hai nhìn bảng rõ hơn.
- Cô và lớp thoả thuận sẽ trồng cây vào sáng thứ bảy.
- Anh em trong nhà thoả thuận chia việc: người quét nhà, người rửa bát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm bạn thoả thuận nộp bài chung vào chiều nay để kịp hạn.
- Đội bóng thoả thuận luân phiên làm đội trưởng để ai cũng có cơ hội.
- Bạn và tổ trưởng thoả thuận xin khất một ngày vì bài thí nghiệm còn thiếu số liệu.
3
Người trưởng thành
- Hai bên thoả thuận ký hợp đồng sau khi xem lại các điều khoản.
- Chúng tôi chỉ bắt tay khi đã thoả thuận rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi người.
- Gia đình thoả thuận bán mảnh đất sau nhiều buổi nói chuyện thẳng thắn.
- Trước khi đi, họ thoả thuận rành mạch: ai đặt vé, ai lo chỗ ở, ai phụ trách chi phí.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đồng ý với nhau về điều nào đó có quan hệ đến các bên, sau khi đã bàn bạc.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thoả thuận | trung tính, trang trọng nhẹ; dùng trong pháp lý/kinh doanh và đời thường; hàm ý đạt đồng lòng sau thương lượng Ví dụ: Hai bên thoả thuận ký hợp đồng sau khi xem lại các điều khoản. |
| nhất trí | trung tính, trang trọng nhẹ; nhấn mạnh đồng lòng sau trao đổi Ví dụ: Hai bên nhất trí ký hợp đồng. |
| đồng thuận | trang trọng, chính luận; sắc thái tập thể, tính chính thức cao Ví dụ: Cộng đồng đồng thuận triển khai dự án. |
| thống nhất | trung tính, hành chính; nhấn mạnh kết quả chung sau bàn bạc Ví dụ: Chúng ta thống nhất phương án A. |
| bất đồng | trung tính, chính luận; nhấn mạnh không cùng quan điểm sau trao đổi Ví dụ: Hai bên bất đồng về giá. |
| bất nhất | trang trọng, phê bình; nhấn mạnh không thống nhất trong nội bộ Ví dụ: Ý kiến nhóm vẫn bất nhất. |
| phản đối | trung tính, trực diện; thể hiện chống lại đề xuất sau bàn bạc Ví dụ: Họ phản đối điều khoản phạt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đạt được sự đồng ý trong các tình huống hàng ngày, như mua bán hoặc sắp xếp công việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản hợp đồng, thỏa thuận pháp lý hoặc các bài viết phân tích về kinh tế, chính trị.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu pháp lý, kinh tế, quản trị kinh doanh.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự đồng thuận, hợp tác giữa các bên liên quan.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các tình huống chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt sự đồng ý sau khi đã bàn bạc kỹ lưỡng.
- Tránh dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi không có sự đồng ý rõ ràng.
- Thường đi kèm với các từ như "ký kết", "đạt được" để nhấn mạnh quá trình và kết quả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "thỏa hiệp", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- Người học cần chú ý đến sắc thái trang trọng của từ khi sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã thoả thuận", "sẽ thoả thuận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc nội dung thoả thuận, ví dụ: "thoả thuận hợp đồng", "thoả thuận giá cả".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
