Thành ra
Nghĩa & Ví dụ
(kng.). Như thành thử.
Ví dụ:
Anh ấy không đọc kỹ hợp đồng, thành ra ký nhầm điều khoản.
Nghĩa: (kng.). Như thành thử.
1
Học sinh tiểu học
- Cậu ấy quên làm bài, thành ra hôm nay bị cô nhắc.
- Trời mưa to, thành ra sân trường ướt nhẹp.
- Mẹ bận việc, thành ra bữa tối đến muộn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tôi không ôn lại từ vựng, thành ra vào lớp cứ lúng túng.
- Bạn ấy đến trễ, thành ra cả nhóm phải chờ dài cổ.
- Không kiểm tra pin điện thoại, thành ra lúc cần gọi thì máy tắt nguồn.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy không đọc kỹ hợp đồng, thành ra ký nhầm điều khoản.
- Mình cứ ngại hỏi, thành ra hiểu sai ý nhau rồi xa cách lúc nào không hay.
- Cô bỏ lỡ chuyến xe, thành ra cả ngày kế hoạch xô lệch như những quân cờ đổ.
- Không dám chấp nhận rủi ro, thành ra cơ hội cứ trôi qua như nước qua cầu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (kng.). Như thành thử.
Từ trái nghĩa:
nhưng tuy nhiên
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thành ra | Khẩu ngữ, trung tính; nối hệ quả trực tiếp, giọng kể chuyện đời thường Ví dụ: Anh ấy không đọc kỹ hợp đồng, thành ra ký nhầm điều khoản. |
| thành thử | Khẩu ngữ, trung tính; tương đương hoàn toàn Ví dụ: Trời mưa to, thành thử chúng tôi phải hoãn. |
| vì vậy | Trung tính, phổ thông; hơi trang trọng hơn nhưng thay thế tốt Ví dụ: Trời mưa to, vì vậy chúng tôi phải hoãn. |
| do đó | Trung tính–trang trọng; văn bản, báo chí Ví dụ: Trời mưa to, do đó chúng tôi phải hoãn. |
| nhưng | Trung tính; nối quan hệ tương phản/đối lập, đối lập với hệ quả trực tiếp Ví dụ: Trời mưa to, nhưng chúng tôi vẫn đi. |
| tuy nhiên | Trang trọng; chuyển nhượng bộ/đối lập thông tin Ví dụ: Trời mưa to, tuy nhiên chúng tôi vẫn đi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để giải thích kết quả hoặc hậu quả của một sự việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong đối thoại để thể hiện ngôn ngữ đời thường của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự giải thích hoặc kết luận một cách tự nhiên, không trang trọng.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi muốn diễn đạt một cách tự nhiên.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Thường đi kèm với một câu giải thích hoặc kết quả cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "thành thử", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- Không nên dùng trong các tình huống đòi hỏi sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Liên từ, dùng để nối các mệnh đề, thường chỉ kết quả hoặc hệ quả.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu mệnh đề chỉ kết quả, có thể làm trung tâm của cụm liên từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc điều kiện.
