Thác

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ dòng nước chảy vượt qua một vách đá cao nằm chắn ngang lòng sông, suối.
Ví dụ: Con đường dẫn vào bản đi ngang một thác nước lớn.
2.
động từ
Bịa ra lí do, viện cớ.
Ví dụ: Anh ấy thác có cuộc họp nên xin rút khỏi chuyến đi.
3.
động từ
(cũ; vch.). Chết.
Nghĩa 1: Chỗ dòng nước chảy vượt qua một vách đá cao nằm chắn ngang lòng sông, suối.
1
Học sinh tiểu học
  • Con suối trước bản có một thác nước trắng xóa.
  • Chúng em đứng xa để ngắm thác đổ ầm ầm.
  • Cầu vồng nhỏ hiện lên bên cạnh thác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùa mưa, tiếng thác vọng qua thung lũng như tiếng trống dài.
  • Dòng sông ôm vách núi rồi đổ xuống thành thác bạc lóa mắt.
  • Sương nước từ chân thác phủ mát cả lối mòn lên rừng.
3
Người trưởng thành
  • Con đường dẫn vào bản đi ngang một thác nước lớn.
  • Đứng trước miệng thác, người ta thấy rõ sức nặng của núi rừng.
  • Nước từ triền đá lao xuống, vỡ tung như hàng nghìn mảnh gương.
  • Có những thác chỉ xuất hiện sau mưa, đến nắng lên thì rút mất.
Nghĩa 2: Bịa ra lí do, viện cớ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy thác đau bụng để khỏi trực nhật.
  • Em lỡ làm vỡ ly rồi thác là gió làm rơi.
  • Cậu bé thác quên bài tập để không bị kiểm tra miệng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta thác kẹt xe nên đến muộn buổi sinh hoạt.
  • Nó thác bận học thêm để né buổi tập đội.
  • Bạn ấy thác mất điện thoại nên không nộp bài qua mạng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy thác có cuộc họp nên xin rút khỏi chuyến đi.
  • Nhiều người thác sức khỏe để trì hoãn một cuộc nói chuyện khó.
  • Cô ấy thác lịch kín, nhưng thực ra chỉ muốn giữ khoảng lặng cho mình.
  • Đôi khi ta thác hoàn cảnh, vì sợ nói thật sẽ làm tổn thương người khác.
Nghĩa 3: (cũ; vch.). Chết.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hiện tượng tự nhiên như "thác nước" hoặc trong ngữ cảnh bịa cớ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả địa lý hoặc trong các bài viết về du lịch, môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng với nghĩa ẩn dụ hoặc biểu tượng, đặc biệt là nghĩa "chết" trong văn học cổ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về địa lý hoặc môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ hiện tượng tự nhiên.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi dùng với nghĩa "bịa cớ".
  • Phong cách cổ điển khi dùng với nghĩa "chết" trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả cảnh quan thiên nhiên hoặc khi cần viện cớ một cách nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng nghĩa "chết" trong giao tiếp hiện đại vì có thể gây hiểu nhầm.
  • Biến thể "thác nước" rất phổ biến và dễ hiểu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thác" trong nghĩa "chết" nếu không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "thác loạn" về sắc thái và ngữ nghĩa.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ này trong văn viết và giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thác" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Thác" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "thác" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "thác" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "thác" thường đi kèm với các tính từ (như "lớn", "cao") hoặc lượng từ (như "một"). Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian hoặc lý do.
sông suối ghềnh vực nước chảy dốc cớ bịa viện cớ