Suỵt

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Phát ra tiếng gió ở miệng để xua và khiến chó.
Ví dụ: Ông chủ suỵt, con chó lập tức đứng im nơi cổng.
2. Tiếng gió thốt ra nho nhỏ để nhắc người khác im lặng.
Ví dụ: Cô nhân viên thư viện suỵt, căn phòng học bỗng lặng hẳn.
Nghĩa 1: Phát ra tiếng gió ở miệng để xua và khiến chó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác gác cổng suỵt một cái, con chó chạy lùi lại.
  • Thấy chó chạy theo, chú bé suỵt nhẹ để nó dừng chân.
  • Cô chủ suỵt con cún khi nó định nhảy lên bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh chàng lùi lại, suỵt một tiếng dứt khoát khiến con chó ngừng sủa.
  • Người đưa thư vừa giơ tay vừa suỵt, con chó bớt hung hăng và giữ khoảng cách.
  • Bà cụ khom lưng, suỵt thật khẽ, con chó đang rượt bỗng chùn bước.
3
Người trưởng thành
  • Ông chủ suỵt, con chó lập tức đứng im nơi cổng.
  • Thói quen của ông là không quát mắng, chỉ suỵt đúng lúc để con chó hiểu ranh giới.
  • Tôi dừng lại, suỵt một hơi ngắn, bầy chó đang hăng máu bỗng dịu tiếng gầm.
  • Đường tối, chỉ cần suỵt và nghiêng người né, con chó mất đà, tôi thoát khỏi cú vồ.
Nghĩa 2: Tiếng gió thốt ra nho nhỏ để nhắc người khác im lặng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo suỵt nhẹ để cả lớp ngừng nói chuyện.
  • Bạn Lan suỵt tôi vì thư viện đang rất yên tĩnh.
  • Mẹ suỵt em bé khi em định hét to.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong rạp phim, ai đó suỵt từ hàng ghế sau, cả nhóm bạn khựng lại.
  • Thầy giơ tay và suỵt khẽ, tiếng xì xào liền tắt.
  • Bạn lớp trưởng chỉ cần suỵt một tiếng là bọn mình hiểu phải im lặng.
3
Người trưởng thành
  • Cô nhân viên thư viện suỵt, căn phòng học bỗng lặng hẳn.
  • Giữa cuộc họp, tiếng suỵt nhỏ thôi mà đủ kéo mọi ánh mắt về phía người phát biểu.
  • Ở bệnh viện đêm, một tiếng suỵt như đặt nắp lại cho mọi âm thanh lỡ tay tràn ra.
  • Trong khoảnh khắc cần tĩnh, chỉ một tiếng suỵt đã khép lại cánh cửa ồn ào của thế giới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhắc nhở người khác giữ im lặng trong các tình huống cần sự yên tĩnh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo không khí hoặc nhấn mạnh sự im lặng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhắc nhở nhẹ nhàng, không mang tính chỉ trích.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhắc nhở người khác giữ im lặng một cách nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự nghiêm túc.
  • Thường đi kèm với cử chỉ tay để tăng hiệu quả.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ có âm tương tự nhưng mang nghĩa khác.
  • Không nên dùng quá thường xuyên để tránh gây khó chịu cho người khác.
  • Chú ý ngữ điệu khi phát âm để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể dùng để ra lệnh hoặc nhắc nhở.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi ra lệnh hoặc nhắc nhở, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "suỵt đi", "suỵt nào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ hành động hoặc trạng thái như "đi", "nào" để tạo thành mệnh lệnh hoặc lời nhắc nhở.
im lặng nín câm khẽ nhỏ thì thầm huýt thổi xua
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...