Săn lùng
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lùng kiếm khắp nơi.
Ví dụ:
Tôi săn lùng căn phòng trọ phù hợp khắp các con ngõ.
Nghĩa: Lùng kiếm khắp nơi.
1
Học sinh tiểu học
- Sau khi làm rơi bút, em chạy khắp lớp để săn lùng nó.
- Con mèo săn lùng quả bóng len dưới gầm bàn và trong góc tủ.
- Cả nhóm tỏa ra sân trường, săn lùng chiếc lá vàng đẹp nhất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy săn lùng manh mối trong thư viện, từ kệ sách đến bảng thông báo.
- Họ săn lùng chỗ ngồi tốt cho buổi biểu diễn, đi vòng quanh hội trường.
- Nhóm bạn săn lùng địa điểm chụp ảnh đẹp, lật tung từng góc công viên.
3
Người trưởng thành
- Tôi săn lùng căn phòng trọ phù hợp khắp các con ngõ.
- Cô ấy săn lùng một cơ hội việc làm như người lần theo dấu mờ giữa chợ đời.
- Chúng tôi săn lùng nguồn tài liệu tin cậy, đi qua hết diễn đàn này đến trang lưu trữ khác.
- Anh ta săn lùng chiếc áo khoác ưng ý, lục lọi mọi cửa hàng từ trung tâm ra ngoại ô.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lùng kiếm khắp nơi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| săn lùng | mạnh, chủ động, có chủ ý cao; trung tính–khẩu ngữ phổ biến, đôi khi mang sắc thái ráo riết Ví dụ: Tôi săn lùng căn phòng trọ phù hợp khắp các con ngõ. |
| truy lùng | mạnh, quyết liệt; trang trọng–báo chí Ví dụ: Cảnh sát truy lùng nghi phạm suốt đêm. |
| lùng sục | mạnh, ráo riết; khẩu ngữ Ví dụ: Họ lùng sục từng con ngõ để tìm đồ thất lạc. |
| tầm nã | mạnh, pháp lý–cổ; trang trọng Ví dụ: Quan phủ phát lệnh tầm nã kẻ cướp. |
| bỏ qua | nhẹ, thờ ơ; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Thấy dấu vết mờ, họ đành bỏ qua. |
| làm ngơ | nhẹ, cố ý không để ý; khẩu ngữ Ví dụ: Biết có manh mối nhưng anh ta làm ngơ. |
| từ bỏ | trung tính, dứt ý định; trang trọng–trung tính Ví dụ: Họ từ bỏ việc săn lùng sau nhiều tháng không kết quả. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tìm kiếm một thứ gì đó rất khó tìm hoặc quý hiếm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài báo hoặc báo cáo khi nói về việc tìm kiếm thông tin, tài liệu hoặc đối tượng cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác hồi hộp, căng thẳng trong các tác phẩm văn học hoặc phim ảnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quyết tâm, kiên trì trong việc tìm kiếm.
- Thường mang sắc thái mạnh mẽ, có phần căng thẳng.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng thường thấy trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khó khăn và quyết tâm trong việc tìm kiếm.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi tìm kiếm không quá khó khăn.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cụ thể như "thông tin", "bằng chứng", "người".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "tìm kiếm" nhưng "săn lùng" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp về mức độ nghiêm trọng.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ khó khăn của việc tìm kiếm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "săn lùng kẻ trộm", "săn lùng thông tin".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (kẻ trộm, thông tin), trạng từ (nhanh chóng, kỹ lưỡng).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
