Rông

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Nước thuỷ triều) dâng lên.
Ví dụ: Chiều rông, nước phủ kín bãi bồi.
2.
tính từ
Tròn và đậm nét (một kiểu viết chữ).
Ví dụ: Tiêu đề cần nét rông để thu hút mắt đọc.
3.
động từ
Ở tình trạng buông thả, không bị ràng buộc, có thể đi lung tung khắp nơi.
Ví dụ: Hôm nay tôi rảnh, muốn đi rông cho nhẹ đầu.
4.
tính từ
Giông.
Ví dụ: Chiều nay có rông, nhớ cất đồ ngoài hiên.
Nghĩa 1: (Nước thuỷ triều) dâng lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng nay nước rông, bờ cát ướt gần hết.
  • Thuyền neo sát bến vì nước đang rông.
  • Cua cá bò lên mép ruộng khi nước rông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trưa đến, nước rông khiến mặt sông phình rộng, sóng vỗ rì rào.
  • Lịch thủy triều báo đêm nay rông lớn, ghe phải cột chắc hơn.
  • Khi nước rông, con lạch nhỏ bỗng hóa dòng chảy mênh mang.
3
Người trưởng thành
  • Chiều rông, nước phủ kín bãi bồi.
  • Ngư dân quen nhịp rông rặc của con nước, canh giờ thả lưới như canh mùa.
  • Đứng trên cầu, tôi thấy con sông nở ra theo nhịp rông, như ngực biển thở dài.
  • Mỗi lần nước rông, làng chài nghe tiếng mái nhà kêu khẽ, gợi nỗi lo mưu sinh.
Nghĩa 2: Tròn và đậm nét (một kiểu viết chữ).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô khen chữ em viết rông và rõ.
  • Tiêu đề bài vở nên viết rông để dễ nhìn.
  • Bạn Lan tập viết nét rông, đều và đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bảng hiệu dùng phông chữ rông nên đọc từ xa vẫn rõ.
  • Cậu ấy viết tên mình bằng nét rông, trông khỏe khoắn.
  • Bài trình bày nổi bật nhờ các đề mục viết rông, thẳng hàng.
3
Người trưởng thành
  • Tiêu đề cần nét rông để thu hút mắt đọc.
  • Kiểu chữ rông mang cảm giác vững chãi, hợp với thông điệp ngắn gọn.
  • Thiệp mời in phông rông, chữ tròn đậm, tạo cảm giác trang trọng mà hiện đại.
  • Tôi thích ghi chú bằng bút nét rông; mỗi chữ như có trọng lượng riêng.
Nghĩa 3: Ở tình trạng buông thả, không bị ràng buộc, có thể đi lung tung khắp nơi.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chó bị đứt dây nên chạy rông khắp sân.
  • Trưa nay tụi nhỏ được nghỉ, tha hồ chạy rông ngoài ngõ.
  • Bò nhà bác thả rông trên bãi cỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghỉ hè, lũ trẻ trong xóm thích đi rông khắp bờ kênh bãi cát.
  • Con mèo hoang đi rông cả đêm rồi mới về mái hiên.
  • Hôm chủ nhật, tụi mình rủ nhau đi rông quanh phố cổ, ngắm người và ngửi mùi bánh nướng.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi rảnh, muốn đi rông cho nhẹ đầu.
  • Tuổi trẻ mà, có lúc phải đi rông khỏi những lối mòn, kẻo lòng chai cứng.
  • Anh bảo để tâm trí đi rông một chút, biết đâu ý tưởng tự tìm đến.
  • Sau nhiều năm gồng mình, cô chọn sống rông rảnh giữa núi, không lịch hẹn, không đèn đỏ.
Nghĩa 4: Giông.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời kéo mây rông, mẹ dặn đóng cửa sổ.
  • Cơn rông ào xuống, sân trường ướt nhẹp.
  • Thấy chớp rông, chúng em chạy vào lớp núp mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió đổi hướng, mùi rông khét nắng tràn qua cánh đồng.
  • Bầu trời sậm lại, tiếng sấm báo một trận rông đang tới gần.
  • Qua cửa kính, vệt chớp xé ngang trời rông, khiến cả xe im bặt.
3
Người trưởng thành
  • Chiều nay có rông, nhớ cất đồ ngoài hiên.
  • Mùa rông đến sớm, người dân miền sông nước lại chằng chống mái nhà.
  • Giữa cơn rông, ta học cách lắng nghe sự bé nhỏ của mình trước thiên nhiên.
  • Cơn rông dập dềnh qua phố, để lại những vũng nước như mắt ai còn ngấn lệ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái tự do, không bị ràng buộc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, đặc biệt khi miêu tả thiên nhiên hoặc trạng thái tự do.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thoải mái, tự do.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang cảm giác phóng khoáng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự tự do, không bị ràng buộc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các câu miêu tả trạng thái hoặc hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "giông" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai.
  • Không nên dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
"Rông" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Rông" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "rông" thường đứng sau chủ ngữ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau danh từ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Rông" có thể kết hợp với danh từ khi làm định ngữ hoặc với các trạng từ chỉ mức độ khi làm vị ngữ.
dâng trào ngập triều lụt tròn đậm nét buông thả
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...