Rèn giũa

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Rèn luyện, dạy dỗ rất cẩn thận, nghiêm khắc.
Ví dụ: Sếp rèn giũa tôi qua những yêu cầu khắt khe nhưng công bằng.
Nghĩa: Rèn luyện, dạy dỗ rất cẩn thận, nghiêm khắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy rèn giũa chúng em từng nét chữ cho thật ngay ngắn.
  • Mẹ rèn giũa tớ thói quen gấp chăn màn mỗi sáng.
  • Huấn luyện viên rèn giũa đội bóng kiên trì tập luyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm rèn giũa chúng mình kỷ luật lớp học bằng những quy định rõ ràng.
  • Ba rèn giũa tôi tính đúng giờ, không viện cớ khi trễ hẹn.
  • Thầy nhạc rèn giũa từng câu hát, bắt chúng tôi hát lại cho đến khi tròn vành rõ chữ.
3
Người trưởng thành
  • Sếp rèn giũa tôi qua những yêu cầu khắt khe nhưng công bằng.
  • Ông ngoại rèn giũa cả nhà bằng nếp sống tiết chế, nói ít làm nhiều.
  • Những năm làm nghề đã rèn giũa tôi từ người vụng về thành người biết giữ chuẩn mực.
  • Ở môi trường khắc nghiệt, lời phê bình thẳng thắn rèn giũa bản lĩnh hơn mọi lời khen.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rèn luyện, dạy dỗ rất cẩn thận, nghiêm khắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bỏ mặc nuông chiều làm hư
Từ Cách sử dụng
rèn giũa Trung tính-đậm; sắc thái nghiêm khắc, công phu; ngữ vực phổ thông-văn chương Ví dụ: Sếp rèn giũa tôi qua những yêu cầu khắt khe nhưng công bằng.
trau dồi Trung tính, nhẹ hơn, thiên về tự hoàn thiện; phổ thông Ví dụ: Anh ấy trau dồi kỹ năng mỗi ngày.
rèn luyện Trung tính, bao quát, mức độ nhẹ-trung bình; phổ thông Ví dụ: Cô ấy rèn luyện tính kỷ luật qua công việc.
mài giũa Hơi văn chương, nhấn vào sự mài dũa công phu; mức độ gần tương đương Ví dụ: Họ mài giũa tài năng trẻ trong nhiều năm.
bỏ mặc Khẩu ngữ, trung tính-tiêu cực; trái nghĩa vì không chăm lo đào tạo Ví dụ: Huấn luyện viên không thể bỏ mặc học trò.
nuông chiều Trung tính, sắc thái mềm, thiếu nghiêm khắc; đối lập về tính kỷ luật Ví dụ: Cha mẹ không nên nuông chiều con quá mức.
làm hư Khẩu ngữ, tiêu cực; kết quả trái với rèn giũa Ví dụ: Nuông chiều quá dễ làm hư trẻ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc dạy dỗ, huấn luyện ai đó một cách kỹ lưỡng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả quá trình đào tạo, phát triển kỹ năng hoặc phẩm chất.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả quá trình phát triển nhân vật hoặc kỹ năng nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về quá trình đào tạo chuyên sâu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc, cẩn thận trong quá trình đào tạo.
  • Thường mang sắc thái tích cực, nhấn mạnh vào sự phát triển và hoàn thiện.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng mang tính trang trọng hơn trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh vào quá trình đào tạo kỹ lưỡng và nghiêm khắc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự nghiêm túc hoặc cẩn thận.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh giáo dục, huấn luyện hoặc phát triển kỹ năng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "huấn luyện" hoặc "dạy dỗ" nhưng "rèn giũa" nhấn mạnh hơn vào sự cẩn thận và nghiêm khắc.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rèn giũa kỹ năng", "rèn giũa bản thân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được rèn giũa, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "kỹ lưỡng", "cẩn thận".