Rấp

Nghĩa & Ví dụ
1.
khẩu ngữ
Bít lối đi một cách tạm bợ bằng cành rào, cành gai.
2.
khẩu ngữ
(ít dùng). Tìm cách giấu, bưng bít.
3.
động từ
Gặp phải liên tiếp (điều không hay).
4. Rủi, không may.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình huống bất ngờ, không may hoặc khi cần che giấu điều gì đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc địa phương hoặc nhấn mạnh tình huống khó khăn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bất ngờ, không may hoặc sự che giấu.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái không chính thức.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả tình huống bất ngờ, không may hoặc cần che giấu điều gì đó.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc trong văn chương để tạo màu sắc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bít" hoặc "che giấu" nhưng "rấp" mang sắc thái tạm bợ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy rấp cành cây."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật hoặc tình huống, ví dụ: "rấp cành cây", "rấp chuyện."
bít che chắn lấp bịt rào chặn giấu bưng ém

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...