Ra dáng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Có dáng vẻ giống như (trong khi chưa phải đã hoàn toàn như thế).
Ví dụ: Quán mới mở mà đã ra dáng một chỗ hẹn hò ấm cúng.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Quá mức bình thường.
Nghĩa 1: Có dáng vẻ giống như (trong khi chưa phải đã hoàn toàn như thế).
1
Học sinh tiểu học
  • Bé mới tập đi xe đạp mà đã ra dáng người chạy xe rồi.
  • Chú cún con đứng gác cửa, trông cũng ra dáng một chú bảo vệ.
  • Cây non vừa vươn lá, đã ra dáng một cái cây lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy mới chơi bóng một thời gian mà chạy đã ra dáng tiền vệ.
  • Bài thuyết trình đầu tay nhưng cũng ra dáng một buổi trình bày nghiêm túc.
  • Bạn ấy tập đàn chưa lâu mà gảy đã ra dáng người chơi guitar.
3
Người trưởng thành
  • Quán mới mở mà đã ra dáng một chỗ hẹn hò ấm cúng.
  • Cậu nhân viên trẻ nói năng còn vụng, nhưng đã ra dáng một người làm dịch vụ có tâm.
  • Ngôi nhà đang xây dở mà hiên đã ra dáng một góc thư giãn chiều muộn.
  • Mối quan hệ chưa gọi tên, nhưng đôi lúc cũng ra dáng một tình yêu mới chớm.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Quá mức bình thường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ai đó có vẻ ngoài hoặc hành động giống như một vai trò hay trạng thái nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động cho nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, có thể hàm ý khen ngợi hoặc châm biếm tùy ngữ cảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả ai đó có vẻ ngoài hoặc hành động giống như một vai trò nào đó, nhưng chưa hoàn toàn đạt được.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "giống như" nhưng "ra dáng" thường mang ý nghĩa chưa hoàn toàn đạt được.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý châm biếm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy ra dáng người lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật, có thể đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "khá".
có vẻ trông giống tựa mang có dáng có khí chất có phong thái có vẻ ngoài phảng phất
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...