Phủ nhận
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Không thừa nhận là đúng, là có thật.
Ví dụ:
Người quản lý đã phủ nhận thông tin về việc công ty sắp sa thải nhân viên.
Nghĩa: Không thừa nhận là đúng, là có thật.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn An phủ nhận việc mình đã làm vỡ lọ hoa.
- Cô giáo hỏi, bạn ấy phủ nhận không biết gì.
- Dù có bằng chứng, bạn nhỏ vẫn phủ nhận lỗi của mình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trước những lời buộc tội, anh ta kiên quyết phủ nhận mọi cáo buộc.
- Dù kết quả kiểm tra đã rõ ràng, một số người vẫn cố gắng phủ nhận sự thật.
- Việc phủ nhận trách nhiệm sẽ không giúp giải quyết vấn đề mà chỉ làm mọi thứ phức tạp hơn.
3
Người trưởng thành
- Người quản lý đã phủ nhận thông tin về việc công ty sắp sa thải nhân viên.
- Đôi khi, chúng ta phủ nhận cảm xúc thật của mình vì sợ đối mặt với chúng.
- Lịch sử đã chứng minh rằng việc phủ nhận quá khứ không thể thay đổi được tương lai.
- Trong một mối quan hệ, việc liên tục phủ nhận lỗi lầm có thể dẫn đến sự đổ vỡ không thể hàn gắn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không thừa nhận là đúng, là có thật.
Từ đồng nghĩa:
chối bỏ bác bỏ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phủ nhận | Trung tính đến trang trọng, dùng khi bác bỏ một thông tin, cáo buộc hoặc sự tồn tại của điều gì đó. Ví dụ: Người quản lý đã phủ nhận thông tin về việc công ty sắp sa thải nhân viên. |
| chối bỏ | Trung tính, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn viết, mang sắc thái từ chối trách nhiệm hoặc sự liên quan. Ví dụ: Anh ta chối bỏ mọi cáo buộc. |
| bác bỏ | Trang trọng, thường dùng trong văn bản, tranh luận, mang sắc thái phản đối mạnh mẽ một luận điểm, đề xuất. Ví dụ: Hội đồng đã bác bỏ đề xuất đó. |
| thừa nhận | Trung tính, phổ biến, dùng khi chấp nhận sự thật, lỗi lầm hoặc sự tồn tại của điều gì đó. Ví dụ: Anh ta đã thừa nhận lỗi lầm của mình. |
| công nhận | Trung tính đến trang trọng, thường dùng trong văn bản, pháp lý, mang sắc thái chính thức chấp nhận, xác nhận giá trị. Ví dụ: Họ công nhận thành tích của cô ấy. |
| xác nhận | Trung tính, thường dùng trong giao tiếp, văn bản, mang sắc thái khẳng định tính đúng đắn, có thật của thông tin. Ví dụ: Xin vui lòng xác nhận thông tin này. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn bác bỏ một thông tin hoặc ý kiến nào đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự bác bỏ một luận điểm hoặc thông tin trong các bài viết chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi nhân vật cần thể hiện sự bác bỏ mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự không công nhận một giả thuyết hoặc kết quả nghiên cứu.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bác bỏ hoặc không đồng ý, thường mang sắc thái mạnh mẽ.
- Thường dùng trong văn viết và các tình huống trang trọng hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần bác bỏ một thông tin hoặc ý kiến một cách rõ ràng và dứt khoát.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng hoặc tế nhị, có thể thay bằng từ "không đồng ý".
- Thường xuất hiện trong các cuộc tranh luận hoặc phản biện.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "bác bỏ", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- "Phủ nhận" thường mang tính cá nhân hơn, trong khi "bác bỏ" có thể mang tính tập thể hoặc chính thức.
- Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến mức độ trang trọng của tình huống.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phủ nhận sự thật", "phủ nhận trách nhiệm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề danh từ, ví dụ: "phủ nhận lời cáo buộc", "phủ nhận rằng anh ta đã làm".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
