Phinh phính

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Béo tròn, căng lên (thường nói về má).
Ví dụ: Gương mặt cô ấy phinh phính, toát lên vẻ khỏe mạnh.
Nghĩa: Béo tròn, căng lên (thường nói về má).
1
Học sinh tiểu học
  • Má bé Na phinh phính khi cười.
  • Cặp má heo đất trông phinh phính.
  • Quả đào chín nhìn phinh phính, rất thích mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ nghỉ, mặt cậu ấy trông phinh phính, chắc ăn ngủ điều độ.
  • Bầu má phinh phính làm nụ cười bạn ấy trông ấm áp hơn.
  • Chiếc bánh bao nóng phồng, vỏ trắng phinh phính khiến ai đi ngang cũng thèm.
3
Người trưởng thành
  • Gương mặt cô ấy phinh phính, toát lên vẻ khỏe mạnh.
  • Đôi má phinh phính khiến cái lạnh đầu mùa bớt khắc nghiệt, như có thêm lớp đệm ấm.
  • Anh bảo vừa tăng cân một chút, nên gò má phinh phính làm ảnh chụp nhìn hiền hơn.
  • Nhìn chùm nho phinh phính treo ngoài hiên, tôi bỗng thấy mùa vụ năm nay có hy vọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Béo tròn, căng lên (thường nói về má).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phinh phính Diễn tả vẻ đầy đặn, tròn trịa, mềm mại một cách đáng yêu, thường dùng cho trẻ em hoặc bộ phận cơ thể như má. Ví dụ: Gương mặt cô ấy phinh phính, toát lên vẻ khỏe mạnh.
phính Trung tính, diễn tả sự đầy đặn, tròn trịa, thường dùng cho má, môi hoặc cơ thể trẻ em. Ví dụ: Má em bé phính ra trông rất đáng yêu.
mũm mĩm Trung tính, diễn tả sự tròn trịa, đầy đặn một cách đáng yêu, thường dùng cho trẻ em. Ví dụ: Bé con mũm mĩm đáng yêu với đôi má hồng hào.
gầy Trung tính, diễn tả sự thiếu cân, không đầy đặn, đối lập với vẻ mập mạp, đầy đặn. Ví dụ: Anh ấy trông gầy đi nhiều sau trận ốm.
hóp Trung tính, diễn tả sự lõm vào, thiếu đầy đặn, thường dùng cho má, bụng. Ví dụ: Má anh ấy hóp lại vì thiếu ngủ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một cách thân mật, gần gũi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, dễ thương.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự dễ thương, thân mật, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Phong cách nhẹ nhàng, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Thích hợp khi miêu tả một cách thân mật, gần gũi, đặc biệt với trẻ em hoặc động vật.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phính" nhưng "phinh phính" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mặt phinh phính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (mặt, má) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, hơi).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...