Phản
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Văn. Bộ phản gỗ.
Ví dụ:
Trong gian nhà cũ, một chiếc phản gỗ kê sát vách.
2.
động từ
Thay đổi hẳn thái độ, hành động chống lại, làm hại người có quan hệ gắn bó với mình.
Ví dụ:
Anh ta phản đồng đội để mưu lợi cho riêng mình.
3.
động từ
(Cái của chính mình) làm hại mình một cách không ngờ.
Ví dụ:
Âm mưu nhỏ nhen đôi khi phản chính chủ.
Nghĩa 1: Văn. Bộ phản gỗ.
1
Học sinh tiểu học
- Bà nội trải chiếu lên phản để cả nhà ngồi ăn cơm.
- Tớ ngồi học trên phản gỗ mát lạnh.
- Mẹ đặt khay bánh lên phản cho cả nhà cùng lấy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Buổi trưa hè, bà nằm trên phản gỗ nghe gió thổi qua hiên.
- Những vệt sáng qua khe lá loang loáng trên mặt phản nhẵn bóng.
- Chiều muộn, cả nhà quây quần bên mâm cơm đặt trên phản dưới mái hiên.
3
Người trưởng thành
- Trong gian nhà cũ, một chiếc phản gỗ kê sát vách.
- Mặt phản đã lên nước, mát lịm mỗi khi đặt tay chạm nhẹ.
- Anh kê ấm trà lên phản, hơi trà quện mùi gỗ, gợi lại bao bữa cơm xưa.
- Đêm mất điện, họ trải chiếu trên phản, nghe mưa rơi lộp bộp ngoài hiên.
Nghĩa 2: Thay đổi hẳn thái độ, hành động chống lại, làm hại người có quan hệ gắn bó với mình.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy phản lại lời hứa với nhóm, làm ai cũng buồn.
- Con không được phản bạn khi đang chơi chung nhé.
- Cậu bé thấy bạn bị bắt nạt nên không phản bạn, mà đứng ra bảo vệ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy đã phản người từng tin tưởng mình, khiến tập thể rạn nứt.
- Đừng vì chút lợi trước mắt mà phản người luôn ở bên cạnh bạn.
- Khi lòng tin bị phản, tình bạn khó mà trở lại như xưa.
3
Người trưởng thành
- Anh ta phản đồng đội để mưu lợi cho riêng mình.
- Cảm giác bị người thân phản không chỉ là nỗi đau, mà là một vết nứt khó liền.
- Có khi sự phản bội bắt đầu từ những im lặng kéo dài, rồi một ngày vỡ òa.
- Tha thứ có thể xoa dịu, nhưng ký ức về lần bị phản thì khó phai.
Nghĩa 3: (Cái của chính mình) làm hại mình một cách không ngờ.
1
Học sinh tiểu học
- Lời nói vội vàng của tớ phản lại tớ, làm cô giáo hiểu lầm.
- Kế hoạch bí mật của bạn bị phản vì kể cho quá nhiều người.
- Trò đùa tưởng vui nhưng phản lại bạn ấy, làm cả lớp không cười.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiêu trò qua mặt thầy cô đã phản chính cậu, khiến điểm kiểm tra tệ hơn.
- Một bình luận thiếu suy nghĩ có thể phản lại người viết, mất thiện cảm của bạn bè.
- Tính chủ quan phản anh, để cơ hội trôi qua ngay trước mắt.
3
Người trưởng thành
- Âm mưu nhỏ nhen đôi khi phản chính chủ.
- Sự tự tin không kiểm soát rất dễ phản người sở hữu nó.
- Lời nói trong lúc nóng giận thường phản lại ta, để lại khoảng cách khó hàn gắn.
- Tính toán quá kỹ đôi khi phản người tính, làm hỏng việc ngay phút chót.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Văn. Bộ phản gỗ.
Nghĩa 2: Thay đổi hẳn thái độ, hành động chống lại, làm hại người có quan hệ gắn bó với mình.
Từ đồng nghĩa:
phản bội bội phản phản trắc
Từ trái nghĩa:
trung thành
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phản | Mạnh mẽ, tiêu cực, chỉ hành động phản bội, bất trung. Ví dụ: Anh ta phản đồng đội để mưu lợi cho riêng mình. |
| phản bội | Mạnh mẽ, tiêu cực, chỉ hành động cố ý làm hại người tin tưởng mình. Ví dụ: Hắn đã phản bội lời thề. |
| bội phản | Trang trọng, tiêu cực, nhấn mạnh sự không trung thành, bội ước. Ví dụ: Kẻ bội phản sẽ không có kết cục tốt đẹp. |
| phản trắc | Tiêu cực, chỉ sự lật lọng, không trung thực trong quan hệ. Ví dụ: Hắn ta là kẻ phản trắc, không thể tin được. |
| trung thành | Tích cực, chỉ sự kiên định, không thay đổi lòng tin, ủng hộ. Ví dụ: Anh ấy luôn trung thành với lý tưởng của mình. |
Nghĩa 3: (Cái của chính mình) làm hại mình một cách không ngờ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động thay đổi thái độ, phản bội trong các mối quan hệ cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hành động phản bội hoặc thay đổi lập trường trong các bài viết phân tích, bình luận.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo kịch tính hoặc miêu tả sự phản bội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phản bội hoặc thay đổi không mong muốn.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn viết, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi thái độ hoặc hành động gây tổn hại.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc tích cực.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chỉ hành động phản bội cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như 'phản bội', cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
- Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt được sắc thái tiêu cực của từ.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mối quan hệ giữa các bên liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phản đối", "phản ứng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
