Nhãi con

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(khẩu ngữ). Trẻ nhỏ, còn rất ít tuổi (hàm ý khinh thường).
Ví dụ: Ông ta quắc mắt: “Nhãi con, tránh đường.”
Nghĩa: (khẩu ngữ). Trẻ nhỏ, còn rất ít tuổi (hàm ý khinh thường).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông chú cau mặt, gắt: “Nhãi con, đừng nghịch cái đó.”
  • Bà bán hàng xua tay: “Nhãi con, đi chỗ khác chơi.”
  • Anh kia bực tức nói: “Nhãi con này ồn ào quá.”
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh bảo vệ lẩm bẩm: “Nhãi con mà cũng đòi làm người lớn.”
  • Chú tài xế càu nhàu: “Nhãi con thì biết gì mà cãi.”
  • Cô hàng xóm khịt mũi: “Nhãi con, lo học đi đã.”
3
Người trưởng thành
  • Ông ta quắc mắt: “Nhãi con, tránh đường.”
  • Trong cơn nóng giận, hắn khinh khỉnh buông chữ “nhãi con” để dằn mặt thằng bé.
  • Nghe tiếng gọi “nhãi con”, chị chột dạ vì thấy sự hạ thấp lồ lộ trong lời nói ấy.
  • Anh chàng tự đắc, coi mọi đứa trẻ chỉ là “nhãi con”, nên chẳng buồn lắng nghe chúng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Trẻ nhỏ, còn rất ít tuổi (hàm ý khinh thường).
Từ đồng nghĩa:
thằng nhóc con nhóc thằng bé đứa ranh
Từ trái nghĩa:
đứa trẻ em bé thiếu nhi
Từ Cách sử dụng
nhãi con khẩu ngữ; xúc phạm/khinh miệt; sắc thái mạnh Ví dụ: Ông ta quắc mắt: “Nhãi con, tránh đường.”
thằng nhóc khẩu ngữ; hơi miệt thị, nhẹ hơn “nhãi con” Ví dụ: Tránh ra, thằng nhóc! Việc này không dành cho mày.
con nhóc khẩu ngữ; hơi miệt thị, nhẹ hơn “nhãi con” Ví dụ: Con nhóc kia, đừng có leo trèo nguy hiểm.
thằng bé khẩu ngữ–trung tính đến hơi suồng sã; mức khinh miệt thấp hơn, dùng thay trong nhiều cảnh thông tục Ví dụ: Thằng bé mới có năm tuổi mà lanh lợi ghê.
đứa ranh khẩu ngữ; miệt thị tương đương Ví dụ: Câm đi, đứa ranh, biết gì mà nói!
đứa trẻ trung tính; phi miệt thị, mức độ nhẹ Ví dụ: Đứa trẻ đang chơi ngoài sân.
em bé trung tính, trìu mến; nói giảm Ví dụ: Em bé ngủ ngon trên tay mẹ.
thiếu nhi trang trọng/chuẩn mực; phi miệt thị Ví dụ: Khu vui chơi dành cho thiếu nhi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trẻ nhỏ với ý khinh thường hoặc không tôn trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện thái độ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ khinh thường, thiếu tôn trọng.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự không hài lòng hoặc coi thường trẻ nhỏ.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự tôn trọng hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong giao tiếp thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "trẻ con" ở sắc thái tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một nhãi con", "nhãi con đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, vài), tính từ (nhỏ, bé), hoặc động từ (là, có).
trẻ nhỏ non nhi đồng thiếu nhi nhóc nhãi tiểu nhi con nít