Nây
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thịt mỡ bèo nhèo ở bụng lợn.
Ví dụ:
Chị ấy bảo để riêng phần nây, tôi chỉ lấy nạc.
2.
tính từ
Béo hoặc mập tròn, đầy đặn.
Ví dụ:
Dạo này anh trông nây hẳn lên.
Nghĩa 1: Thịt mỡ bèo nhèo ở bụng lợn.
1
Học sinh tiểu học
- Bác bán thịt cắt bỏ phần nây để mẹ nấu canh trong.
- Con lợn có nhiều nây nên miếng thịt mềm và béo.
- Mẹ dặn chú hàng xóm để riêng nây cho ba làm món kho.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người bán chọn miếng ba chỉ có nây vừa phải để món rang không ngấy.
- Trong mâm cỗ quê, phần nây được dùng nấu canh vì béo và mềm.
- Cô giải thích nây là lớp mỡ bèo nhèo ở bụng lợn, khác với mỡ rắn ở vai.
3
Người trưởng thành
- Chị ấy bảo để riêng phần nây, tôi chỉ lấy nạc.
- Miếng thịt còn nhiều nây nên kho dễ ra mỡ, ăn nhanh ngán.
- Ở chợ, người sành thường nhìn nây để đo độ béo của con lợn.
- Ngày lạnh, chút nây trong nồi giả cầy làm dậy mùi và kết dính nước dùng.
Nghĩa 2: Béo hoặc mập tròn, đầy đặn.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo nhà em trông nây vì ăn no và ngủ kỹ.
- Em bé má phính, người nây, nhìn rất đáng yêu.
- Quả bí nây, cầm lên thấy nặng tay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau kỳ nghỉ hè, thằng bạn trông nây hơn vì ít vận động.
- Bà ngoại khen cây mướp nây, dây xanh tốt, quả sai.
- Con chó được chủ chăm kỹ nên bộ lông bóng, dáng nây và nhanh nhẹn.
3
Người trưởng thành
- Dạo này anh trông nây hẳn lên.
- Cô diễn viên lên hình tròn trịa, thân hình nây mà vẫn cân đối.
- Đứa trẻ qua mùa dịch đã nây trở lại, đôi má hồng hào như trái chín.
- Trong mắt người yêu, sự nây của em không phải khuyết điểm mà là sự sống tràn đầy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thịt mỡ bèo nhèo ở bụng lợn.
Nghĩa 2: Béo hoặc mập tròn, đầy đặn.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nây | Diễn tả sự béo tròn, đầy đặn, thường có sắc thái trung tính hoặc hơi tiêu cực tùy ngữ cảnh. Ví dụ: Dạo này anh trông nây hẳn lên. |
| béo | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ người hoặc vật có nhiều mỡ. Ví dụ: Cô bé trông béo tròn, đáng yêu. |
| mập | Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ người hoặc vật có thân hình đầy đặn, tròn trịa. Ví dụ: Anh ta dạo này mập ra trông thấy. |
| gầy | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ người hoặc vật có ít thịt, xương lộ rõ. Ví dụ: Sau trận ốm, anh ấy trông gầy đi nhiều. |
| ốm | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ người hoặc vật có thân hình mảnh mai, thiếu cân (trong ngữ cảnh không chỉ bệnh tật). Ví dụ: Cô ấy trông ốm yếu sau thời gian làm việc vất vả. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ngoại hình hoặc trạng thái của người hoặc động vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thân thiện, gần gũi khi miêu tả người hoặc động vật.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả một cách thân mật, không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc văn bản không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả ngoại hình khác như "béo", "mập".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ 'là'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, tính từ. Tính từ: Kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ.

Danh sách bình luận