Mồng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(ph.) Như mào.
Ví dụ: Anh chọn con gà có mồng thẳng, màu đỏ tươi.
2.
danh từ
Từ đặt trước các danh từ chỉ số trong những tổ hợp chỉ những ngày đầu của tháng.
Ví dụ: Chúng tôi khai trương vào mồng một âm lịch.
Nghĩa 1: (ph.) Như mào.
1
Học sinh tiểu học
  • Con gà trống có cái mồng đỏ trên đầu.
  • Bé vẽ con gà với cái mồng cao, đỏ tươi.
  • Mồng gà bị ướt mưa nên xẹp xuống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mồng gà đỏ au nổi bật giữa ánh nắng buổi sớm.
  • Con trống già, mồng dày và răng cưa rõ, nhìn rất oai.
  • Trong đàn, con nào mồng phát triển thường được chú ý hơn.
3
Người trưởng thành
  • Anh chọn con gà có mồng thẳng, màu đỏ tươi.
  • Mồng gà sẫm lại sau mùa đông, như một lá cờ thu nhỏ chờ nắng lên.
  • Nhìn vết sẹo ở mồng, người nuôi đoán được những lần xô xát cũ.
  • Có con trống mồng liền, dáng hiên ngang, bước đi kéo theo cả sân chiều im lặng.
Nghĩa 2: Từ đặt trước các danh từ chỉ số trong những tổ hợp chỉ những ngày đầu của tháng.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay là mồng một Tết, cả nhà đi chúc thọ bà.
  • Mai là mồng hai, con sẽ về thăm ngoại.
  • Đến mồng ba, chúng mình đi học lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đầu tháng, từ mồng một đến mồng năm, phố xá rộn ràng lễ hội.
  • Cậu hẹn mình mồng bảy ôn bài, nhớ mang vở nhé.
  • Mồng bốn, lớp mình tập văn nghệ ở sân trường.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi khai trương vào mồng một âm lịch.
  • Tôi hay bắt đầu những lời hứa từ mồng một, để nhắc mình biết khởi đầu nào cũng cần nghiêm túc.
  • Đến mồng sáu, nhịp sống đã trở lại, quán xá mở cửa, người người cuống quýt với công việc.
  • Có những cuộc hẹn cứ dời từ mồng ba sang mồng năm, rồi tan vào đám đông đầu tháng như chưa từng hẹn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (ph.) Như mào.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mồng Khẩu ngữ, địa phương, dùng để chỉ phần nhô trên đầu một số loài chim. Ví dụ: Anh chọn con gà có mồng thẳng, màu đỏ tươi.
mào Trung tính, phổ biến, dùng cho phần thịt nhô lên trên đầu một số loài chim. Ví dụ: Con gà trống có cái mào đỏ tươi.
Nghĩa 2: Từ đặt trước các danh từ chỉ số trong những tổ hợp chỉ những ngày đầu của tháng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về ngày tháng, ví dụ "mồng một Tết".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng "mùng" hoặc "ngày".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái dân dã, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản hành chính hoặc học thuật.
  • Thường dùng cho các ngày đầu tháng, từ mồng một đến mồng mười.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "mùng", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Không dùng "mồng" cho các ngày sau mồng mười.
  • Chú ý phát âm rõ ràng để tránh hiểu nhầm trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm định ngữ trong các tổ hợp chỉ ngày đầu tháng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ chỉ số để tạo thành cụm danh từ chỉ ngày tháng, ví dụ: mồng một, mồng hai.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ số (một, hai, ba, v.v.) để chỉ ngày đầu tháng.
mào ngày tháng năm tuần buổi sáng trưa chiều tối