Mày

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(văn chương). Lông mày (nói tắt).
Ví dụ: Người thiếu phụ khẽ nhíu mày trước câu nói đầy ẩn ý ấy.
2.
danh từ
Lá bắc ở hoa các cây như ngô, lúa, về sau tồn tại dưới dạng hai vấy nhỏ ở gốc quả (loại quả này quen gọi là hạt).
Ví dụ: Trong thóc giống, mày bọc ngoài hạt, nhìn tưởng như vỏ mỏng.
3.
đại từ
Từ dùng để gọi người ngang hàng hoặc hàng dưới khi nói với người ấy, tỏ ý coi thường, coi khinh.
Ví dụ: Mày biến ngay cho khuất mắt tao.
4.
danh từ
(phương ngữ). Vẩy ốc.
Ví dụ: Nghệ nhân khéo léo gắn từng mày ốc lên bức tranh phong cảnh biển.
5.
đại từ
(khẩu ngữ). Từ dùng để gọi thân mật người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới, khi nói với người ấy (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi, nhỏ tuổi).
Ví dụ: Lâu rồi không gặp, dạo này mày thế nào?
Nghĩa 1: (văn chương). Lông mày (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Đôi mày của em bé cong cong thật dễ thương.
  • Bà em thường vuốt nhẹ hàng mày trước gương.
  • Chị gái có nét mày thanh khiến khuôn mặt rất hiền.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nàng khẽ nhăn mày khi nghe tin.
  • Đôi mày đậm làm gương mặt cậu ấy thêm cương nghị.
  • Ánh mắt và nét mày của nhân vật gợi lên vẻ ưu tư sâu kín.
3
Người trưởng thành
  • Người thiếu phụ khẽ nhíu mày trước câu nói đầy ẩn ý ấy.
  • Nét mày thanh tú càng tôn lên vẻ đẹp dịu dàng của nàng.
  • Ông lặng im, đôi mày hơi cau lại như đang suy nghĩ điều gì.
  • Chỉ một cái động mày rất nhẹ cũng đủ bộc lộ sự không hài lòng của anh ta.
Nghĩa 2: Lá bắc ở hoa các cây như ngô, lúa, về sau tồn tại dưới dạng hai vấy nhỏ ở gốc quả (loại quả này quen gọi là hạt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bông lúa có mày ôm lấy hạt thóc.
  • Hạt ngô cũng có mày nhỏ xíu ở gốc.
  • Thầy bảo mày giúp bảo vệ hạt khi còn non.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quan sát dưới kính lúp, em thấy mày nằm sát gốc hạt lúa.
  • Ở bông lúa chín, mày khô lại và dễ rơi.
  • Mày là phần lá bắc biến đổi, ôm lấy noãn và hạt về sau.
3
Người trưởng thành
  • Trong thóc giống, mày bọc ngoài hạt, nhìn tưởng như vỏ mỏng.
  • Khi tuốt lúa, mày khô bay lả tả, dính cả vào tay áo.
  • Nhà nông thường thổi sạch mày trước khi xay xát để hạt đỡ lẫn tạp.
  • Trong nghiên cứu hình thái, cấu trúc mày giúp nhận biết giống lúa.
Nghĩa 3: Từ dùng để gọi người ngang hàng hoặc hàng dưới khi nói với người ấy, tỏ ý coi thường, coi khinh.
1
Học sinh tiểu học
  • Mày làm sai rồi, đừng cãi nữa!
  • Đồ chơi này của tao, mày đừng chạm vào.
  • Mày biết gì mà nói lung tung?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mày liệu hồn, đừng có bày đặt chỉ đạo tao.
  • Việc nhỏ thế mà mày cũng làm hỏng à?
  • Mày tưởng ai cũng rảnh nghe mày than sao?
3
Người trưởng thành
  • Mày biến ngay cho khuất mắt tao.
  • Mày đừng lấy giọng dạy đời ở đây.
  • Việc thế mà cũng khoe, mày không thấy ngượng à?
  • Trong cơn giận, hắn nạt: “Mày câm đi!” rồi đập cửa bỏ ra ngoài.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Vẩy ốc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà em dùng mày ốc để làm đồ chơi cho các cháu.
  • Những chiếc mày ốc lấp lánh dưới ánh nắng rất đẹp.
  • Em nhặt vài cái mày ốc bên bờ biển mang về.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người dân vùng biển thường tận dụng mày ốc để làm đồ thủ công.
  • Chiếc vòng ấy được trang trí bằng những mày ốc nhỏ xinh.
  • Dưới lớp cát mỏng là vô số mày ốc đủ màu sắc.
3
Người trưởng thành
  • Nghệ nhân khéo léo gắn từng mày ốc lên bức tranh phong cảnh biển.
  • Những mày ốc óng ánh tạo nên vẻ đẹp mộc mạc cho món đồ lưu niệm.
  • Trẻ con miền biển thường nhặt mày ốc sau mỗi lần thủy triều rút.
  • Âm thanh của những chiếc mày ốc va vào nhau gợi nhớ không khí làng chài yên bình.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ). Từ dùng để gọi thân mật người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới, khi nói với người ấy (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi, nhỏ tuổi).
1
Học sinh tiểu học
  • Mày nhớ mai mang hộp màu cho tao nhé.
  • Chiều nay mày có đi đá bóng không?
  • Tao gọi mãi mà mày không nghe gì cả.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mày làm xong bài tập toán chưa?
  • Có chuyện gì thì cứ nói với tao, đừng giấu nhé mày.
  • Hôm qua mày nghỉ học nên không biết chuyện trong lớp đâu.
3
Người trưởng thành
  • Lâu rồi không gặp, dạo này mày thế nào?
  • Tao biết tính mày trước giờ vẫn vậy, nóng nhưng tốt bụng.
  • Có dịp thì anh em mình tụ tập nhé mày.
  • Tao tin mày sẽ làm được điều mình mong muốn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (văn chương). Lông mày (nói tắt).
Nghĩa 2: Lá bắc ở hoa các cây như ngô, lúa, về sau tồn tại dưới dạng hai vấy nhỏ ở gốc quả (loại quả này quen gọi là hạt).
Nghĩa 3: Từ dùng để gọi người ngang hàng hoặc hàng dưới khi nói với người ấy, tỏ ý coi thường, coi khinh.
Từ trái nghĩa:
bạn anh/chị
Từ Cách sử dụng
mày Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, coi thường, khinh miệt, dùng để xưng hô. Ví dụ: Mày biến ngay cho khuất mắt tao.
bạn Trung tính, lịch sự, thể hiện sự tôn trọng. Ví dụ: Bạn có khỏe không?
anh/chị Trang trọng, lịch sự, tôn trọng vai vế. Ví dụ: Anh có thể giúp tôi một tay không?
Nghĩa 4: (phương ngữ). Vẩy ốc.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ). Từ dùng để gọi thân mật người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới, khi nói với người ấy (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi, nhỏ tuổi).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong giao tiếp thân mật giữa bạn bè hoặc người thân thiết, đặc biệt là trong giới trẻ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện tính cách nhân vật hoặc bối cảnh giao tiếp cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật hoặc coi thường tùy vào ngữ cảnh và cách dùng.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi giao tiếp với người ngang hàng hoặc thân thiết để thể hiện sự gần gũi.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc với người không quen biết.
  • Có thể gây hiểu lầm nếu không rõ mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu không rõ ngữ cảnh hoặc mối quan hệ.
  • Khác biệt với "bạn" ở mức độ thân mật và không trang trọng.
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và bối cảnh để tránh gây xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mày" có thể là danh từ hoặc đại từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm đại từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ, tính từ hoặc các từ chỉ quan hệ xã hội như "bạn", "ta".
tao mi tôi bạn anh chị em ông
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...