Lổn nhổn
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có những khối tròn nhỏ và cứng lẫn vào làm vướng víu, khó chịu.
Ví dụ:
Món cháo nấu vội nên gạo chưa nhừ, hạt cứng lổn nhổn.
Nghĩa: Có những khối tròn nhỏ và cứng lẫn vào làm vướng víu, khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
- Cát dính vào dép lổn nhổn, đi rất khó chịu.
- Bát cơm bị sạn nên ăn thấy lổn nhổn trong miệng.
- Sân chơi rải đá cuội lổn nhổn, chạy dễ vấp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ly sinh tố xay chưa kĩ nên còn đá lổn nhổn, uống tê cả răng.
- Đường vào làng rải sỏi lổn nhổn, đạp xe nghe lạo xạo dưới bánh.
- Bánh ít được giã vội, nhân đậu còn lổn nhổn, ăn kém mượt.
3
Người trưởng thành
- Món cháo nấu vội nên gạo chưa nhừ, hạt cứng lổn nhổn.
- Cát lẫn trong rau rửa sơ sài, nhai nghe lổn nhổn, khó chịu hẳn bữa cơm.
- Con dốc trải đá dăm lổn nhổn, bánh xe trượt như muốn quẫy khỏi tay lái.
- Một ngày bận rộn lổn nhổn những việc vụn, đi qua mà vẫn thấy cấn ở lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có những khối tròn nhỏ và cứng lẫn vào làm vướng víu, khó chịu.
Từ đồng nghĩa:
lổn ngổn
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lổn nhổn | Diễn tả trạng thái vật chất, thường mang sắc thái tiêu cực do gây khó chịu, trung tính. Ví dụ: Món cháo nấu vội nên gạo chưa nhừ, hạt cứng lổn nhổn. |
| lổn ngổn | Diễn tả trạng thái vật chất, trung tính, khẩu ngữ/thông tục. Ví dụ: Đất lổn ngổn sỏi đá khiến việc đi lại khó khăn. |
| mịn | Diễn tả bề mặt hoặc chất liệu không có hạt, không gợn, rất nhẵn, trung tính. Ví dụ: Bột mì được xay rất mịn, không còn lổn nhổn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả bề mặt hoặc trạng thái không bằng phẳng, gây khó chịu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác khó chịu, không thoải mái.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả bề mặt hoặc trạng thái không bằng phẳng, gây khó chịu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong miêu tả đời thường, không có biến thể phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả bề mặt khác như "gồ ghề" nhưng "lổn nhổn" nhấn mạnh vào sự vướng víu, khó chịu.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đá lổn nhổn", "đường đi lổn nhổn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể, có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
