Loá

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ở trạng thái thị giác bị rối loạn do tác động của ánh sáng có cường độ quá mạnh.
Ví dụ: Đèn pha đối diện làm tôi loá.
2.
động từ
(dùng sau động từ, tính từ). Có tác dụng làm cho loá mắt.
Nghĩa 1: Ở trạng thái thị giác bị rối loạn do tác động của ánh sáng có cường độ quá mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Đèn xe rọi thẳng làm em loá, không nhìn rõ đường.
  • Bóng nắng chiếu vào mắt, em loá nên nhắm lại.
  • Pháo hoa nổ sáng rực, em loá một lúc rồi mới mở mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đèn sân khấu quét qua khiến tớ loá, phải chớp mắt liên tục.
  • Trưa hè nắng phản chiếu trên mặt nước làm mình loá, bước đi chậm lại.
  • Đi từ phòng tối ra ngoài, mắt loá như vừa mở cửa vào biển nắng.
3
Người trưởng thành
  • Đèn pha đối diện làm tôi loá.
  • Màn hình bật sáng giữa đêm khiến mắt loá, một khoảnh khắc mọi thứ như trắng xoá.
  • Nắng hắt từ kính toà nhà làm tôi loá, buộc phải quay đầu tránh.
  • Sau tia chớp bất ngờ, tôi loá đến mức mất phương hướng trong vài nhịp thở.
Nghĩa 2: (dùng sau động từ, tính từ). Có tác dụng làm cho loá mắt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trạng thái thị giác bị rối loạn do tác động của ánh sáng có cường độ quá mạnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
loá Diễn tả trạng thái thị giác bị ảnh hưởng tiêu cực, thường là tạm thời, do ánh sáng quá mạnh. Ví dụ: Đèn pha đối diện làm tôi loá.
chói Mạnh, trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết thông thường. Ví dụ: Ánh nắng mặt trời chói chang làm tôi không mở mắt nổi.
Nghĩa 2: (dùng sau động từ, tính từ). Có tác dụng làm cho loá mắt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
loá Diễn tả tác động của một nguồn sáng gây ra sự rối loạn thị giác. Ví dụ:
chói Mạnh, trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết thông thường. Ví dụ: Đèn pha ô tô chói mắt người đi đường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác khi nhìn vào ánh sáng mạnh, như đèn pha ô tô.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về khoa học ánh sáng hoặc sức khỏe mắt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gây ấn tượng về ánh sáng hoặc sự lóa mắt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể xuất hiện trong các tài liệu về quang học hoặc an toàn lao động liên quan đến ánh sáng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự khó chịu hoặc bất tiện do ánh sáng mạnh.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảm giác thực tế hoặc ẩn dụ về ánh sáng mạnh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ ánh sáng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ ánh sáng khác như "chói" hoặc "sáng".
  • Khác biệt với "chói" ở chỗ "loá" thường chỉ cảm giác thị giác bị rối loạn.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ánh sáng loá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ ánh sáng hoặc các tính từ chỉ cường độ như "mạnh", "chói".
chói sáng rực lấp lánh lấp loáng lấp loá chói chang chói lọi chói mắt mờ ảo