Lều chõng

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Lều và chõng của thí sinh thời phong kiến mang theo vào trường thi để có chỗ ngồi làm bài; thường dùng để tả cảnh đi thi thời trước.
Ví dụ: Bức ký họa phác lại trường thi với lều chõng chen chúc.
Nghĩa: Lều và chõng của thí sinh thời phong kiến mang theo vào trường thi để có chỗ ngồi làm bài; thường dùng để tả cảnh đi thi thời trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Tranh vẽ cảnh sĩ tử mang lều chõng vào trường thi.
  • Ông đồ ngày xưa gánh lều chõng đi thi rất vất vả.
  • Trong truyện, sân trường thi ken dày lều chõng của thí sinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trang sách tả dòng người lầm lũi khiêng lều chõng, gửi gắm giấc mộng bảng vàng.
  • Giữa nắng gắt, lều chõng dựng lên tạm bợ, che bóng cho sĩ tử cặm cụi mài mực.
  • Nhìn lều chõng xiêu vẹo, em hình dung cả một mùa thi xưa đầy lo toan.
3
Người trưởng thành
  • Bức ký họa phác lại trường thi với lều chõng chen chúc.
  • Ông ngoại kể chuyện lều chõng, giọng trầm như kéo tôi về một thời chữ nghĩa long đong.
  • Giữa đêm, ánh đèn dầu rung rinh trên lều chõng, soi những nét bút khấp khểnh của sĩ tử.
  • Nhắc đến lều chõng là nhắc đến ước vọng đổi đời, nhưng cũng là gánh nặng cơm áo và đường xa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về lịch sử, văn hóa, giáo dục thời phong kiến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tái hiện bối cảnh thi cử thời xưa, tạo không khí hoài cổ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Gợi cảm giác hoài niệm, trang trọng, thường mang sắc thái lịch sử.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn chương và các bài viết về lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hoặc nhắc đến bối cảnh thi cử thời phong kiến.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên nghĩa gốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ dụng cụ thi cử hiện đại.
  • Khác biệt với "lều bạt" hay "chõng tre" ở chỗ mang ý nghĩa lịch sử đặc thù.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử và văn hóa liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những lều chõng", "cái lều chõng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ hoặc các từ chỉ định như "cái", "những".
thi cử khoa cử sĩ tử học trò trường thi lều chõng bảng vàng đỗ đạt thi rớt