Khêu gợi

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Khơi lên trong con người một tình cảm, tinh thần nào đó, vốn đã sẵn có tiềm tàng.
Ví dụ: Những kỷ vật cũ khêu gợi nỗi nhớ không gọi tên.
2.
tính từ
Có tác dụng kích thích làm dậy lên những ham muốn, thường là xác thịt, không lành mạnh.
Nghĩa 1: Khơi lên trong con người một tình cảm, tinh thần nào đó, vốn đã sẵn có tiềm tàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu chuyện về người lính đã khêu gợi lòng biết ơn trong em.
  • Bức tranh đồng quê khêu gợi tình yêu quê hương.
  • Tiếng trống trường khêu gợi sự háo hức đi học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài phát biểu của cô hiệu trưởng khêu gợi quyết tâm cố gắng trong chúng mình.
  • Cuốn sách nhỏ khêu gợi niềm say mê khám phá thế giới xung quanh.
  • Chiến thắng của đội bạn khêu gợi ý chí luyện tập nghiêm túc hơn.
3
Người trưởng thành
  • Những kỷ vật cũ khêu gợi nỗi nhớ không gọi tên.
  • Một câu hát xưa khêu gợi cả một mùa tuổi trẻ tưởng đã ngủ quên.
  • Sự tử tế bình thản khêu gợi nhu cầu trở nên tốt hơn mỗi ngày.
  • Khung trời sau mưa khêu gợi cảm hứng viết lách tưởng như đã cạn.
Nghĩa 2: Có tác dụng kích thích làm dậy lên những ham muốn, thường là xác thịt, không lành mạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Khơi lên trong con người một tình cảm, tinh thần nào đó, vốn đã sẵn có tiềm tàng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dập tắt
Từ Cách sử dụng
khêu gợi Trung tính, văn chương, diễn tả hành động khơi dậy tinh thần, cảm xúc. Ví dụ: Những kỷ vật cũ khêu gợi nỗi nhớ không gọi tên.
gợi Trung tính, phổ biến, làm xuất hiện ý nghĩ/cảm xúc. Ví dụ: Bức tranh gợi cho tôi nhiều kỷ niệm đẹp.
khơi Trung tính, phổ biến, làm bắt đầu/phát triển từ tiềm ẩn. Ví dụ: Bài diễn văn đã khơi dậy tinh thần đoàn kết trong mọi người.
dập tắt Trung tính, mạnh mẽ, làm ngừng hẳn. Ví dụ: Họ đã dập tắt mọi hy vọng của chúng tôi.
Nghĩa 2: Có tác dụng kích thích làm dậy lên những ham muốn, thường là xác thịt, không lành mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động hoặc hình ảnh có tính chất kích thích, gợi cảm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học hoặc xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả những cảm xúc, hình ảnh có tính chất gợi cảm, kích thích trí tưởng tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có sắc thái gợi cảm, thường mang ý nghĩa tiêu cực hoặc không lành mạnh.
  • Thường thuộc phong cách khẩu ngữ hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả một hành động hoặc hình ảnh có tính chất kích thích mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ sự lịch sự.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là có ý nghĩa tiêu cực, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Khác biệt với từ "gợi cảm" ở chỗ "khêu gợi" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn và có thể không lành mạnh.
  • Cần chú ý đến đối tượng và hoàn cảnh khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Khêu gợi" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "khêu gợi sự tò mò", "khêu gợi cảm giác".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sự tò mò, cảm giác), phó từ (rất, khá), và trạng từ (một cách).