Đứt gãy

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Nơi vỏ Trái Đất bị tách làm hai phần, một phần nâng lên, một phần sụt xuống.
Ví dụ : Địa chất khu vực bị chi phối bởi một đứt gãy lớn chạy theo hướng tây bắc.
Nghĩa: Nơi vỏ Trái Đất bị tách làm hai phần, một phần nâng lên, một phần sụt xuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy chỉ trên bản đồ một đứt gãy chạy dọc dãy núi.
  • Con sông uốn quanh vì gặp một đứt gãy trong lòng đất.
  • Người hướng dẫn bảo chúng em đứng xa mép đứt gãy để an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vùng này có một đứt gãy cổ, nên địa hình bị bậc thang rõ rệt.
  • Động đất nhỏ xảy ra dọc theo đứt gãy khiến mặt đất rung nhẹ.
  • Thung lũng hình thành do đứt gãy mở ra và mảng đất sụt xuống.
3
Người trưởng thành
  • Địa chất khu vực bị chi phối bởi một đứt gãy lớn chạy theo hướng tây bắc.
  • Ngọn đồi này đứng cao như mép nâng của một đứt gãy lâu đời.
  • Con đường mới phải đổi hướng vì vấp phải dải đứt gãy lộ ra sau trận mưa.
  • Nhìn từ vách đá, ta thấy ranh bậc chênh chao của đứt gãy, như vệt sẹo trên thân đất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nơi vỏ Trái Đất bị tách làm hai phần, một phần nâng lên, một phần sụt xuống.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đứt gãy Khoa học, địa chất, trung tính Ví dụ: Địa chất khu vực bị chi phối bởi một đứt gãy lớn chạy theo hướng tây bắc.
phay Thuật ngữ địa chất, trang trọng, chuyên ngành Ví dụ: Các nhà khoa học đang nghiên cứu hoạt động của các đường phay kiến tạo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết khoa học, địa chất học hoặc báo cáo nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong địa chất học và các ngành liên quan đến nghiên cứu vỏ Trái Đất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chuyên môn cao, thường dùng trong ngữ cảnh học thuật hoặc kỹ thuật.
  • Phong cách trang trọng, không mang sắc thái cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các hiện tượng địa chất hoặc trong các tài liệu nghiên cứu khoa học.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các ngữ cảnh không chuyên môn.
  • Không có nhiều biến thể, thường được sử dụng nguyên bản trong các tài liệu chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đứt đoạn thông thường, cần chú ý ngữ cảnh địa chất.
  • Khác biệt với từ "đứt đoạn" ở chỗ "đứt gãy" chỉ hiện tượng tự nhiên cụ thể.
  • Để sử dụng chính xác, cần hiểu rõ về hiện tượng địa chất mà từ này mô tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đứt gãy lớn", "đứt gãy địa chất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (xảy ra, phát hiện), và các danh từ khác (địa chất, vỏ Trái Đất).
địa chất kiến tạo động đất núi lửa mảng sụt lún nứt rạn tách vỡ vụn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...