Độc tấu

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Biểu diễn âm nhạc một mình, dùng một nhạc khí thể hiện là chính.
Ví dụ: Cô ấy độc tấu cello trong buổi khai mạc.
2.
danh từ
Bản nhạc cho một loại nhạc khí.
Ví dụ: Tôi đang tìm bản độc tấu piano của tác giả trẻ.
3.
Động từ
Biểu diễn bài độc tấu.
Ví dụ: Anh sẽ độc tấu bản biến tấu chủ đề dân gian.
4.
Danh từ
Bài văn thường có nội dung trào phúng, châm biếm, do một người biểu diễn bằng cách độc kết hợp với làm động tác minh hoạ.
Ví dụ: Tối nay có buổi độc tấu trào phúng tại quán cà phê.
Nghĩa 1: Biểu diễn âm nhạc một mình, dùng một nhạc khí thể hiện là chính.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Linh độc tấu sáo trên sân khấu trường.
  • Cậu bé ngồi giữa hội trường, độc tấu đàn guitar rất say mê.
  • Trong giờ âm nhạc, thầy mời Minh lên độc tấu đàn tranh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy tự tin bước ra, độc tấu piano, giai điệu vang như dòng nước chảy.
  • Giữa dàn nhạc im lặng, tiếng violin của cô ấy độc tấu, nổi bật hẳn lên.
  • Cậu chọn độc tấu cajon để nhịp điệu dẫn dắt cả hội trường vỗ tay.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy độc tấu cello trong buổi khai mạc.
  • Khi đèn tắt dần, anh đứng lại một mình với cây guitar, độc tấu như trò chuyện cùng khán phòng.
  • Nghệ sĩ già độc tấu đàn bầu, mỗi nốt ngân kéo cả ký ức làng quê trở về.
  • Trong đêm mưa, nghe ai đó độc tấu harmonica ngoài hiên, tôi thấy lòng nhẹ đi.
Nghĩa 2: Bản nhạc cho một loại nhạc khí.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo đưa cho em một bản độc tấu dành cho đàn recorder.
  • Tối nay, con nghe bản độc tấu violon trên radio.
  • Trong sách nhạc có nhiều bản độc tấu cho piano thiếu nhi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy chọn một bản độc tấu flute để chúng mình luyện ngón và hơi thở.
  • Playlist của mình có bản độc tấu guitar mộc, nghe rất ấm.
  • Cô biên soạn bản độc tấu trống nhỏ để đội nghi thức trình diễn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đang tìm bản độc tấu piano của tác giả trẻ.
  • Bản độc tấu kèn oboe này viết theo phong cách cổ điển, đường nét rất tinh tế.
  • Người soạn đã khéo để khoảng lặng, khiến bản độc tấu như một cuộc độc thoại nội tâm.
  • Một bản độc tấu hay không cần phô trương, chỉ cần câu chuyện âm thanh đủ thuyết phục.
Nghĩa 3: Biểu diễn bài độc tấu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam ra sân khấu để độc tấu bài Em yêu trường em.
  • Tiết mục cuối, bạn Hạ sẽ độc tấu bài Lý cây đa.
  • Trong giờ thi, bạn ấy độc tấu bài luyện ngón thật chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối nay câu lạc bộ mời một học sinh độc tấu bài Nocturne của Chopin.
  • Bạn ấy đăng ký độc tấu bài dân ca trên đàn bầu, nghe rất lạ.
  • Ở vòng sau, thí sinh sẽ độc tấu một bản tự chọn để thể hiện kỹ thuật.
3
Người trưởng thành
  • Anh sẽ độc tấu bản biến tấu chủ đề dân gian.
  • Nữ nghệ sĩ độc tấu tác phẩm mới, khán phòng nín thở lắng nghe.
  • Dàn nhạc lùi xuống, nhường sân khấu để solist độc tấu phần cadenzza.
  • Cậu ta chọn độc tấu bản ngắn, tập trung vào chiều sâu thay vì phô diễn.
Nghĩa 4: Bài văn thường có nội dung trào phúng, châm biếm, do một người biểu diễn bằng cách độc kết hợp với làm động tác minh hoạ.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sinh hoạt có tiết mục độc tấu rất vui, chú kể chuyện rồi làm động tác minh hoạ.
  • Cả lớp cười ồ khi nghe chú công an trình diễn một bài độc tấu về an toàn giao thông.
  • Trong hội chợ, cô nghệ sĩ đọc bài độc tấu dí dỏm, vừa nói vừa diễn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà văn trình làng một bài độc tấu châm biếm thói khoe mẽ, khiến cả khán phòng bật cười.
  • Mình thích kiểu độc tấu sân khấu: một người nói, tự đổi giọng, tự làm động tác.
  • Tối qua, trung tâm văn hoá diễn độc tấu đả kích nạn nói dối trên mạng, vừa buồn cười vừa thấm.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay có buổi độc tấu trào phúng tại quán cà phê.
  • Một bài độc tấu sắc bén có thể cười cợt mà vẫn chạm tới sự thật khó nói.
  • Anh ấy viết độc tấu về đời công sở, mỗi động tác như lột tả một lớp giả trang.
  • Khi tiếng cười lắng xuống, bài độc tấu để lại dư vị chua ngọt của sự tự trào.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới