Dẹp

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho gọn vào một chỗ ở bên cạnh để cho hết vướng, hết cản trở.
Ví dụ: Anh dẹp xe sát lề cho người khác dễ qua.
2.
động từ
Gác lại hoặc gạt đi, để không còn phải bận tâm.
Ví dụ: Ta dẹp việc riêng sang một bên để xử lý việc gấp.
3.
động từ
Làm cho hết cái gây loạn, gây rối.
Ví dụ: Cảnh sát được điều tới để dẹp vụ ẩu đả trước quán.
4.
tính từ
Có bề dày rất nhỏ như bị ép mỏng lại.
Ví dụ: Tấm kim loại này dẹp nên dễ uốn.
Nghĩa 1: Làm cho gọn vào một chỗ ở bên cạnh để cho hết vướng, hết cản trở.
1
Học sinh tiểu học
  • Con dẹp đồ chơi vào giỏ để sàn nhà trống.
  • Mẹ dẹp ghế sát tường cho con chạy nhảy.
  • Cô dạy em dẹp sách lên kệ trước khi ra về.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn nhớ dẹp ba lô sang một bên cho lối đi thông thoáng.
  • Trước khi học, mình dẹp điện thoại ra khỏi bàn để đỡ phân tâm.
  • Cả lớp cùng dẹp bàn ghế gọn lại để chuẩn bị cho buổi sinh hoạt.
3
Người trưởng thành
  • Anh dẹp xe sát lề cho người khác dễ qua.
  • Dẹp bớt vật dụng thừa, căn phòng tự nhiên thở được.
  • Tối đến, tôi dẹp công việc sang mép bàn, nhường chỗ cho tách trà nóng.
  • Chỉ cần dẹp những điều lộn xộn khỏi tầm mắt, đầu óc cũng bớt ồn.
Nghĩa 2: Gác lại hoặc gạt đi, để không còn phải bận tâm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con dẹp chuyện chơi game, làm bài trước nhé.
  • Mình dẹp nỗi giận để xin lỗi bạn.
  • Cả nhóm dẹp lo lắng, cùng tập trung thi múa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tạm dẹp tranh cãi, tụi mình bàn cách làm bài thuyết trình đã.
  • Mình dẹp cảm giác tự ái để hỏi cô phần chưa hiểu.
  • Bạn quyết dẹp áp lực điểm số, học vì tò mò và niềm vui.
3
Người trưởng thành
  • Ta dẹp việc riêng sang một bên để xử lý việc gấp.
  • Dẹp kỳ vọng cũ, tôi bước nhẹ hơn vào ngày mới.
  • Có lúc phải dẹp cả nỗi sợ, nhường đường cho quyết định can đảm.
  • Dẹp một tiếng thở dài, tôi tiếp tục đi như chẳng có gì vướng bận.
Nghĩa 3: Làm cho hết cái gây loạn, gây rối.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú công an dẹp đám đông cho xe cứu thương đi qua.
  • Thầy cô dẹp trò ồn ào để lớp học yên lặng.
  • Bác bảo vệ dẹp cảnh chen lấn ở cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban tổ chức nhanh chóng dẹp sự cố để buổi lễ tiếp tục.
  • Giáo viên chủ nhiệm kịp thời dẹp mâu thuẫn trong lớp.
  • Lực lượng chức năng dẹp nạn đua xe trái phép vào ban đêm.
3
Người trưởng thành
  • Cảnh sát được điều tới để dẹp vụ ẩu đả trước quán.
  • Muốn yên bình, phải dẹp từ gốc những nhóm lợi dụng hỗn loạn.
  • Anh chọn dẹp thị phi bằng cách công khai sự thật, rõ ràng từng mối.
  • Không ai dẹp giúp ta nỗi hỗn loạn bên trong, nếu ta không chịu bắt đầu.
Nghĩa 4: Có bề dày rất nhỏ như bị ép mỏng lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc lá bị kẹp vào sách nên dẹp mỏng.
  • Bánh tráng này dẹp, nhìn thấy cả ánh sáng xuyên qua.
  • Hộp quà dẹp, con cầm gọn trong tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô bạn ép những bông hoa khô thành tấm dẹp để làm sổ lưu niệm.
  • Chiếc ví dẹp bỏ túi không cộm áo khoác.
  • Tảng đất ướt bị xe cán qua, dẹp như miếng bánh.
3
Người trưởng thành
  • Tấm kim loại này dẹp nên dễ uốn.
  • Một lá thư dẹp nằm im trong ngăn ví, mỏng như tiếng thở.
  • Mưa qua, cỏ bị giẫm dẹp, lộ ra lối đi vội vã của đêm trước.
  • Khi ý nghĩ được nén dẹp lại, từng chữ trên trang cũng trở nên tinh gọn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi yêu cầu ai đó sắp xếp gọn gàng hoặc bỏ qua một vấn đề không quan trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ ngữ trang trọng hơn như "giải quyết" hoặc "loại bỏ".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự sắp xếp hoặc loại bỏ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái yêu cầu hoặc chỉ thị nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang ý nghĩa tích cực khi nói về việc sắp xếp gọn gàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống không trang trọng, khi cần yêu cầu ai đó sắp xếp hoặc bỏ qua điều gì.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh gia đình, bạn bè hoặc công việc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giải quyết" trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Khác biệt với "bỏ qua" ở chỗ "dẹp" thường bao hàm hành động sắp xếp hoặc loại bỏ vật lý.
  • Chú ý ngữ điệu khi dùng để tránh hiểu nhầm là ra lệnh.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dẹp" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dẹp" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "dẹp" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dẹp bàn". Khi là tính từ, "dẹp" có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "bàn dẹp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Dẹp" thường kết hợp với danh từ khi là động từ (ví dụ: "dẹp đường") và có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ khi là tính từ (ví dụ: "rất dẹp").