Đèo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ thấp và dễ vượt qua nhất trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi.
Ví dụ:
Con đường xuyên đèo khá hẹp nhưng mặt đường phẳng.
2.
động từ
Đeo để mang trên lưng.
Ví dụ:
Anh đèo balô gọn gàng, vai không còn thấy nặng.
3.
động từ
Mang kèm theo trên xe đạp, xe máy, thưởng là ở phía sau.
Ví dụ:
Anh đèo tôi qua phố mưa, bánh xe quệt nước lạnh buốt.
4.
động từ
Mang thêm ngoài những thứ đã mang.
Ví dụ:
Tôi đã mang máy ảnh, vẫn đèo thêm ống kính dự phòng.
Nghĩa 1: Chỗ thấp và dễ vượt qua nhất trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi.
1
Học sinh tiểu học
- Cả lớp dừng ở chân đèo để nghỉ uống nước.
- Con đường uốn quanh đèo nhìn như dải lụa.
- Qua hết đèo là tới ngôi làng bên kia.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sương sớm phủ kín đèo, xe chạy chậm mà vẫn thấy hồi hộp.
- Đỉnh đèo mở ra thung lũng xanh, gió lạnh ùa vào mặt.
- Bên kia đèo là khí hậu khác hẳn, mát rượi và có mùi thông.
3
Người trưởng thành
- Con đường xuyên đèo khá hẹp nhưng mặt đường phẳng.
- Đứng trên miệng đèo, tôi thấy rõ từng vệt nắng trườn xuống thung lũng.
- Đèo không cao lắm, nhưng mỗi khúc cua như nhắc người lái dè chừng.
- Qua khỏi đèo, cảm giác như vừa gấp lại một trang địa hình của chuyến đi.
Nghĩa 2: Đeo để mang trên lưng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy đèo cặp sách sau lưng đi học.
- Tớ đèo túi áo mưa để lỡ trời mưa còn có.
- Cô bé đèo gùi nhỏ mang bánh cho bà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy đèo ba lô nặng mà vẫn đi nhanh.
- Tớ quen đèo đàn ukulele sau lưng mỗi khi đến câu lạc bộ.
- Bạn nhỏ đèo chiếc túi vải, trong đó là cả một thế giới truyện tranh.
3
Người trưởng thành
- Anh đèo balô gọn gàng, vai không còn thấy nặng.
- Chị thường đèo túi vải sau lưng để tay được rảnh khi đi chợ.
- Có những ngày tôi đèo cả chồng sách, nghe lưng kêu lách tách.
- Người phượt thủ đèo bình nước lớn, tiết kiệm từng ngụm trên đường nắng.
Nghĩa 3: Mang kèm theo trên xe đạp, xe máy, thưởng là ở phía sau.
1
Học sinh tiểu học
- Anh trai đèo em đến trường.
- Bố đèo con qua cây cầu mới.
- Bạn Lan đèo bạn Minh về nhà sau giờ học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy đèo bạn đồng đội ra sân tập khi trời còn mờ sương.
- Chiều muộn, tôi đèo em qua con đường đầy mùi lúa chín.
- Bạn ấy xin đèo thêm một bạn nữa, nên đi chậm lại cho chắc.
3
Người trưởng thành
- Anh đèo tôi qua phố mưa, bánh xe quệt nước lạnh buốt.
- Cô ấy đèo đồng nghiệp về, câu chuyện dang dở kéo theo đến tận ngõ.
- Tối muộn, anh trai đèo mẹ đi khám, đèn xe hắt dài lên mặt đường.
- Ngày nghỉ, tôi đèo bạn dạo bờ sông, gió thổi nhẹ mà lòng thấy yên.
Nghĩa 4: Mang thêm ngoài những thứ đã mang.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn đã mang bút rồi mà còn đèo thêm bút màu.
- Con đừng đèo nhiều đồ chơi kẻo mỏi tay.
- Đi dã ngoại, tớ đèo thêm áo khoác cho ấm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đi thi, mình đã mang máy tính, lại còn đèo thêm sách tham khảo.
- Cậu ấy đèo đủ thứ trong túi, nên tìm gì cũng lâu.
- Đi xem phim, tớ đèo thêm ít bánh phòng khi đói.
3
Người trưởng thành
- Tôi đã mang máy ảnh, vẫn đèo thêm ống kính dự phòng.
- Thói quen của chị là đèo thêm vài món lặt vặt, để rồi túi lúc nào cũng nặng.
- Ra khỏi nhà, anh đèo cả đống việc trong đầu, bước chân vì thế chậm lại.
- Chuyến đi càng đơn giản càng nhẹ, đừng đèo những lo toan không cần thiết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chỗ thấp và dễ vượt qua nhất trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi.
Nghĩa 2: Đeo để mang trên lưng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đèo | Hành động mang vác vật gì đó trên lưng hoặc vai, thường là vật có kích thước hoặc trọng lượng đáng kể. Ví dụ: Anh đèo balô gọn gàng, vai không còn thấy nặng. |
| vác | Mạnh mẽ, trung tính, khẩu ngữ Ví dụ: Anh nông dân vác bó củi lớn về nhà. |
Nghĩa 3: Mang kèm theo trên xe đạp, xe máy, thưởng là ở phía sau.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đèo | Hành động chở người hoặc vật trên phương tiện hai bánh, thường là ở vị trí phía sau. Ví dụ: Anh đèo tôi qua phố mưa, bánh xe quệt nước lạnh buốt. |
| chở | Trung tính, phổ biến, khẩu ngữ Ví dụ: Mẹ tôi chở tôi đi học mỗi sáng. |
Nghĩa 4: Mang thêm ngoài những thứ đã mang.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chở người khác trên xe máy hoặc xe đạp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả địa lý hoặc giao thông.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về hành trình, vượt qua khó khăn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong địa lý, giao thông để chỉ vị trí trên núi.
2
Sắc thái & phong cách
- Thân thiện, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
- Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản địa lý hoặc kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả việc chở người khác trên xe hoặc khi nói về địa hình núi.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến giao thông hoặc địa lý.
- Có thể thay thế bằng từ "chở" trong một số ngữ cảnh khẩu ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "đeo" khi nói về việc mang vác.
- Khác biệt với "chở" ở chỗ "đèo" thường mang ý nghĩa không chính thức, thân mật hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa khi nói về địa hình và giao thông.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đèo hàng", "đèo người".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, lượng từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ, trạng từ.
