Đẫy đà

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Người) to béo, mập mạp.
Ví dụ: Chị ấy đẫy đà nhưng cân đối, nhìn khỏe mạnh.
Nghĩa: (Người) to béo, mập mạp.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bán hàng ngoài chợ trông đẫy đà và vui vẻ.
  • Bé thấy bà ngoại đẫy đà ôm rất ấm.
  • Chú mèo nằm cạnh cô chủ đẫy đà, cả hai đều tròn trịa đáng yêu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy có dáng người đẫy đà nên chọn áo suông trông rất hợp.
  • Bác hàng xóm đẫy đà, bước đi chậm rãi mà vẫn nhanh nhẹn ánh mắt.
  • Trong ảnh kỉ yếu, cậu đùa rằng mình hơi đẫy đà sau mùa ôn thi.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy đẫy đà nhưng cân đối, nhìn khỏe mạnh.
  • Sau vài năm yên ổn, anh nhận ra cơ thể mình đẫy đà lên cùng nhịp sống chậm lại.
  • Bà chủ quán, dáng đẫy đà, tiếng cười sang sảng kéo khách ở lại lâu hơn bữa trưa.
  • Có lúc sự đẫy đà là dấu hiệu của bình yên: ăn ngủ đủ đầy, bớt lo toan.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Người) to béo, mập mạp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đẫy đà Miêu tả hình thể đầy đặn, khỏe mạnh, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính. Ví dụ: Chị ấy đẫy đà nhưng cân đối, nhìn khỏe mạnh.
mập mạp Trung tính, miêu tả hình dáng đầy đặn, có da có thịt. Ví dụ: Cô bé trông thật mập mạp và đáng yêu.
đầy đặn Trung tính, miêu tả sự đầy đủ, không gầy gò, thường dùng cho vóc dáng. Ví dụ: Cô ấy có thân hình đầy đặn, khỏe mạnh.
tròn trịa Trung tính, miêu tả hình dáng đầy đặn, cân đối, thường mang vẻ phúc hậu. Ví dụ: Khuôn mặt tròn trịa của bà trông rất hiền từ.
gầy Trung tính, miêu tả sự thiếu cân, không đầy đặn. Ví dụ: Anh ấy trông rất gầy sau một thời gian làm việc vất vả.
mảnh mai Tích cực, miêu tả sự thon thả, duyên dáng, thường dùng cho phụ nữ. Ví dụ: Cô gái có dáng người mảnh mai, thanh thoát.
thon thả Tích cực, miêu tả sự cân đối, duyên dáng, không mập. Ví dụ: Vóc dáng thon thả của cô ấy khiến nhiều người ngưỡng mộ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ngoại hình một cách nhẹ nhàng, không mang ý xúc phạm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi về nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhẹ nhàng, không mang tính tiêu cực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả ngoại hình một cách nhẹ nhàng, thân thiện.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc khi có thể gây hiểu lầm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là tiêu cực nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác với "béo phì" ở chỗ không mang ý nghĩa y tế hay tiêu cực.
  • Nên chú ý đến cảm nhận của người được miêu tả để tránh gây khó chịu.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đẫy đà", "hơi đẫy đà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "khá".