Đằng đằng
Nghĩa & Ví dụ
1. Nhọt trong tai, gây chảy mủ
Ví dụ:
Tai tôi có đằng đằng, phải điều trị kháng sinh.
2. Tỏ ra có sức sống vượt mạnh lên, bốc mạnh lên.
Ví dụ:
Sau cơn hạn, ruộng lúa đằng đằng hồi sức.
3. Tỏ ra có tinh thần mãnh liệt, như hừng hực bốc lên
Ví dụ:
Cô ấy nói ngắn gọn mà đằng đằng ý chí.
Nghĩa 1: Nhọt trong tai, gây chảy mủ
1
Học sinh tiểu học
- Bé kêu đau tai vì có cái đằng đằng bên trong.
- Mẹ đưa em đi khám vì tai em có đằng đằng chảy mủ.
- Cô y tá nói phải giữ tai sạch để đằng đằng mau khỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tai tôi rát và ù, hóa ra mọc đằng đằng nên mới chảy mủ.
- Bệnh viện dặn không tự lấy đằng đằng, kẻo tai bị viêm nặng hơn.
- Bạn ấy nghỉ học vì đằng đằng sưng đau, phải dùng thuốc nhỏ tai.
3
Người trưởng thành
- Tai tôi có đằng đằng, phải điều trị kháng sinh.
- Đằng đằng làm tôi mất ngủ mấy đêm, chỉ cần chạm nhẹ cũng buốt.
- Bác sĩ bảo vệ sinh kém là đằng đằng dễ tái phát, nên tôi phải thay thói quen.
- Nhìn mủ rỉ ra, tôi mới hiểu vì sao một cái đằng đằng nhỏ có thể hành hạ cả ngày.
Nghĩa 2: Tỏ ra có sức sống vượt mạnh lên, bốc mạnh lên.
1
Học sinh tiểu học
- Cây mạ sau mưa đằng đằng xanh tốt.
- Đàn kiến đằng đằng bò lên cành cây.
- Lửa bếp đằng đằng bốc lên khi thêm củi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vườn sau mấy ngày nắng, chồi non đằng đằng vươn khỏi mặt đất.
- Sau trận mưa, mùi đất ẩm và cỏ đằng đằng dậy lên khắp lối đi.
- Gặp ánh nắng đầu hè, dây bím bím đằng đằng leo kín hàng rào.
3
Người trưởng thành
- Sau cơn hạn, ruộng lúa đằng đằng hồi sức.
- Sức sống ở khu vườn bỏ hoang đằng đằng bật dậy khi có người chăm lại.
- Chỉ một ít vốn và quyết tâm, quán nhỏ đã đằng đằng dựng đứng sau mùa dịch.
- Tôi đứng trên ban công, thấy thành phố đằng đằng trỗi dậy từ sương sớm.
Nghĩa 3: Tỏ ra có tinh thần mãnh liệt, như hừng hực bốc lên
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam vào sân với khí thế đằng đằng.
- Đội cờ đỏ đi kiểm tra với tinh thần đằng đằng.
- Cô giáo kể chuyện, cả lớp nghe với sự háo hức đằng đằng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bước lên bục thi hùng biện với ánh mắt đằng đằng quyết tâm.
- Trên khán đài, cổ động viên hô vang, không khí đằng đằng nhuệ khí.
- Đứng trước đề thi khó, lớp tôi vẫn đằng đằng tinh thần chinh phục.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy nói ngắn gọn mà đằng đằng ý chí.
- Trong cuộc họp, không khí đằng đằng nhiệt huyết, ai cũng muốn xắn tay vào làm.
- Đêm trước chuyến khởi nghiệp, cậu bạn tôi đằng đằng ngọn lửa muốn làm nên chuyện.
- Giữa những hoài nghi, họ vẫn đằng đằng niềm tin rằng con đường này đáng đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn chương hoặc báo chí để miêu tả trạng thái mạnh mẽ, quyết liệt.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh sống động, mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, quyết liệt.
- Thường dùng trong văn chương và báo chí để tạo ấn tượng mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sức sống hoặc tinh thần mãnh liệt.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái hoặc cảm xúc mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái khác như "hừng hực".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Teb lbp, th0ddng 1b0ddc sedng l e0m tra1ng ngef trong c e2u, bicu thc sedng tra1ng tha1i hob7c ca3m x fac.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e0 teb lbp, kh f4ng kbft he3p vdbi phe5 teb 1b0ddc bibft.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 1b0ddc sedng df vc tr ed tra1ng ngef, c f3 thc l e0m trung t e2m ce7a c e2u tra1ng ngef nhb0 "tcnh tha1i 11b1ng 11b1ng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi c e1c teb chc 11cnh ngef hob7c bd5 ngef nhb0 "se1 11b1ng 11b1ng", "kh ed tha1i 11b1ng 11b1ng".

Danh sách bình luận