Đàn anh

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những người thuộc hàng trên, đáng tuổi anh (nói tổng quát).
Ví dụ: Anh ấy luôn biết lắng nghe các đàn anh trong nghề.
2.
danh từ
Người được coi là ở địa vị hoặc thứ bậc cao hơn (nói khái quát).
Ví dụ: Trong công ty, trưởng phòng được xem là đàn anh của cả bộ phận.
Nghĩa 1: Những người thuộc hàng trên, đáng tuổi anh (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy rất kính trọng các đàn anh trong xóm.
  • Em nhờ đàn anh ở lớp trên chỉ bài toán khó.
  • Trong đội bóng, các đàn anh dạy bọn em cách chuyền bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở câu lạc bộ, tụi mình thường học thói quen luyện tập từ các đàn anh khóa trước.
  • Những lời nhắc nhở của đàn anh trong đội khiến tớ bớt chủ quan.
  • Nhìn cách các đàn anh ứng xử điềm đạm, mình hiểu thế nào là trưởng thành.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy luôn biết lắng nghe các đàn anh trong nghề.
  • Vài lời góp ý thẳng thắn từ đàn anh đủ kéo tôi ra khỏi sự tự tin mù quáng.
  • Đi qua vài mùa dự án, tôi mới thấm cái bóng tròn che chở của những đàn anh tử tế.
  • Trong bàn làm việc đêm, cuộc gọi của một đàn anh giúp tôi chọn con đường không hối tiếc.
Nghĩa 2: Người được coi là ở địa vị hoặc thứ bậc cao hơn (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Trong đội cờ, chị Lan là đàn anh vì chơi giỏi và dẫn dắt cả nhóm.
  • Bạn Nam coi anh trưởng nhóm là đàn anh vì anh ấy quyết định việc chung.
  • Ở câu lạc bộ, các bạn chọn một bạn giỏi nhất làm đàn anh để hướng dẫn mọi người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong nhóm tình nguyện, Quân là đàn anh vì cậu điều phối công việc rất chắc tay.
  • Ở lớp chuyên, người đứng đầu đội học thuật được xem là đàn anh về môn Hóa.
  • Trong ban nhạc, tay guitar kỳ cựu giữ vai trò đàn anh, định hướng phong cách.
3
Người trưởng thành
  • Trong công ty, trưởng phòng được xem là đàn anh của cả bộ phận.
  • Ở thị trường này, vài doanh nghiệp lớn đóng vai đàn anh, dẫn dắt cuộc chơi.
  • Trong giới viết lách, có người như đàn anh, không vì tuổi mà vì tầm vóc ảnh hưởng.
  • Trên văn đàn địa phương, tạp chí ấy là đàn anh, đặt chuẩn mực biên tập cho các ấn phẩm khác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những người lớn tuổi hơn hoặc có kinh nghiệm hơn trong một nhóm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về xã hội hoặc văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh về sự tôn trọng hoặc thứ bậc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và kính nể đối với người có kinh nghiệm hoặc địa vị cao hơn.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự kính trọng đối với người có kinh nghiệm hoặc địa vị cao hơn.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính thức.
  • Thường dùng trong các nhóm nhỏ, như trong gia đình hoặc nhóm bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thứ bậc khác như "tiền bối" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
  • Chú ý không dùng từ này với người không quen biết hoặc trong môi trường cần sự chuyên nghiệp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đàn anh của tôi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "này", "kia"), tính từ (như "tốt", "giỏi"), và động từ (như "là", "trở thành").
tiền bối bậc trên người trên người đi trước trưởng bối bề trên đàn chị đàn em hậu bối người dưới