Đả kích

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chỉ trích, phản đối gay gắt hoặc dùng hành động chống lại làm cho bị, tổn hại (nói về hoạt động đấu tranh xã hội).
Ví dụ: Người phát ngôn đả kích chính sách mới ngay trong buổi họp báo.
Nghĩa: Chỉ trích, phản đối gay gắt hoặc dùng hành động chống lại làm cho bị, tổn hại (nói về hoạt động đấu tranh xã hội).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy không nên đả kích bạn khác chỉ vì ý kiến khác nhau.
  • Trong buổi sinh hoạt lớp, một số bạn đả kích việc xả rác trong sân trường.
  • Chúng em vẽ áp phích để đả kích hành vi bạo lực học đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên mạng, có người đả kích dự án trồng cây vì cho rằng làm cho có.
  • Nhóm tình nguyện viết bài đả kích nạn buôn bán hàng giả ở chợ.
  • Diễn đàn học sinh đã đả kích lối nói tục nơi cổng trường, kêu gọi thay đổi.
3
Người trưởng thành
  • Người phát ngôn đả kích chính sách mới ngay trong buổi họp báo.
  • Trong bài xã luận, tác giả đả kích thói mị dân bằng giọng điềm tĩnh mà sắc lạnh.
  • Cộng đồng mạng đả kích mạnh mẽ doanh nghiệp xả thải, buộc họ phải lên tiếng.
  • Anh chọn im lặng trước cơn đả kích, để việc làm của mình trả lời thay lời biện hộ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chỉ trích, phản đối gay gắt hoặc dùng hành động chống lại làm cho bị, tổn hại (nói về hoạt động đấu tranh xã hội).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đả kích Mạnh mẽ, tiêu cực, mang tính đối đầu, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, xã hội. Ví dụ: Người phát ngôn đả kích chính sách mới ngay trong buổi họp báo.
công kích Mạnh mẽ, tiêu cực, thường dùng để chỉ sự tấn công bằng lời nói, bài viết trong tranh luận, chính trị. Ví dụ: Báo chí công kích mạnh mẽ những sai phạm của quan chức.
tấn công Mạnh mẽ, tiêu cực, có thể là bằng lời nói, hành động hoặc tư tưởng, nhằm gây tổn hại hoặc đánh bại. Ví dụ: Đối thủ đã tấn công vào điểm yếu trong lập luận của anh ấy.
ủng hộ Trung tính đến tích cực, thể hiện sự đồng tình, hỗ trợ, đứng về phía ai đó hoặc điều gì đó. Ví dụ: Dư luận ủng hộ mạnh mẽ quyết định của chính phủ.
bảo vệ Tích cực, thể hiện hành động che chở, giữ gìn, chống lại sự tấn công hoặc tổn hại. Ví dụ: Anh ấy luôn bảo vệ những người yếu thế trong xã hội.
tán thành Trung tính đến tích cực, thể hiện sự đồng ý, chấp thuận một ý kiến, kế hoạch hoặc hành động. Ví dụ: Hội đồng đã tán thành đề xuất cải cách giáo dục.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ nhẹ nhàng hơn như "chỉ trích".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê bình, bình luận xã hội hoặc chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra sự căng thẳng hoặc nhấn mạnh trong các tác phẩm có tính chất phê phán.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ mạnh mẽ, quyết liệt, thường mang tính tiêu cực.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là trong các bài phê bình hoặc bình luận.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phản đối mạnh mẽ hoặc chỉ trích sâu sắc.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp nhẹ nhàng hoặc không chính thức.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "phê phán" trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phê phán" hoặc "chỉ trích" khi không cần mức độ mạnh mẽ.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng từ quá mạnh trong tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đả kích mạnh mẽ", "đả kích quyết liệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (như "mạnh mẽ", "quyết liệt") và danh từ chỉ đối tượng bị đả kích.