Cu li

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Người lao động làm thuê những việc nặng nhọc, như khuân vác, kéo xe, v.v., dưới thời thực dân (gọi theo quan niệm cũ, với ý coi khinh).
Ví dụ: Ngày trước, người ta khinh miệt gọi những phu khuân vác là cu li.
Nghĩa: Người lao động làm thuê những việc nặng nhọc, như khuân vác, kéo xe, v.v., dưới thời thực dân (gọi theo quan niệm cũ, với ý coi khinh).
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày xưa, nhiều người nghèo bị bắt làm cu li, phải khuân vác rất nặng.
  • Ông kể rằng thời thực dân, cu li kéo xe tay dưới trời nắng gắt.
  • Trong truyện, bác cu li gồng mình vác bao thóc ở bến cảng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài học lịch sử, hình ảnh cu li hiện lên với đôi vai trần, kéo xe trên con đường sỏi.
  • Những người bị gọi là cu li thời ấy thường làm việc kiệt sức nhưng bị đối xử rẻ rúng.
  • Tác giả dùng nhân vật cu li để tố cáo cảnh áp bức dưới ách thực dân.
3
Người trưởng thành
  • Ngày trước, người ta khinh miệt gọi những phu khuân vác là cu li.
  • Từ cu li nhắc nhớ một thời bấp bênh, khi thân phận lao dịch bị nén chặt dưới bánh xe thuộc địa.
  • Ông ngoại tôi từng kể, tiếng hò của đám cu li ở bến tàu nghe vừa rát tai vừa nghẹn ngào.
  • Nhìn lại văn liệu cũ, ta thấy chữ cu li mang cả mùi mồ hôi lẫn vết hằn của sự miệt thị.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Người lao động làm thuê những việc nặng nhọc, như khuân vác, kéo xe, v.v., dưới thời thực dân (gọi theo quan niệm cũ, với ý coi khinh).
Từ đồng nghĩa:
phu
Từ trái nghĩa:
ông chủ
Từ Cách sử dụng
cu li mang sắc thái miệt thị, khinh thường, dùng để chỉ người lao động chân tay nặng nhọc trong thời kì thuộc địa. Ví dụ: Ngày trước, người ta khinh miệt gọi những phu khuân vác là cu li.
phu mang sắc thái cũ, thường dùng để chỉ người lao động chân tay nặng nhọc, bị bóc lột, có thể mang ý coi thường hoặc thương cảm. Ví dụ: Đoàn phu gánh hàng nặng nhọc vượt qua đèo dốc.
ông chủ trung tính, chỉ người đứng đầu, sở hữu hoặc điều hành một cơ sở kinh doanh, có quyền thuê mướn người khác. Trong bối cảnh lịch sử, có thể ngụ ý quyền lực và sự bóc lột. Ví dụ: Ông chủ nhà máy thường xuyên giám sát công việc của các công nhân.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng trong ngữ cảnh lịch sử hoặc khi nói về quá khứ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về xã hội thời thực dân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật để tái hiện bối cảnh lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có sắc thái coi khinh, thường mang ý nghĩa tiêu cực.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh lịch sử hoặc nghiên cứu xã hội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về lịch sử hoặc trong ngữ cảnh nghiên cứu xã hội thời thực dân.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hiện đại vì có thể gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
  • Không có biến thể phổ biến trong tiếng Việt hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là từ xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "công nhân" ở chỗ "cu li" mang ý nghĩa lịch sử và tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một cu li", "những cu li".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ chỉ phẩm chất ("cu li chăm chỉ"), động từ chỉ hành động ("cu li làm việc"), hoặc lượng từ ("nhiều cu li").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...