Cốt hoá

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hoá xương.
Ví dụ: Sau vài tháng, ổ gãy đã cốt hoá rõ trên phim X-quang.
Nghĩa: Hoá xương.
1
Học sinh tiểu học
  • Thai nhi dần cốt hoá, xương tay chân cứng hơn.
  • Răng sữa của bé bắt đầu cốt hoá trong lợi.
  • Con cá trong lọ mẫu có vây chưa cốt hoá hoàn toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở tuổi dậy thì, các đầu xương dài cốt hoá nhanh, khiến chiều cao tăng rồi ổn định.
  • Sụn tăng trưởng sẽ cốt hoá khi cơ thể đạt độ chín sinh học.
  • Vết gãy cần bất động để can xương cốt hoá đúng vị trí.
3
Người trưởng thành
  • Sau vài tháng, ổ gãy đã cốt hoá rõ trên phim X-quang.
  • Khi sụn đã cốt hoá, cơ hội kéo dài chi gần như khép lại.
  • Một số u lành có thể vôi hoá rồi cốt hoá, tạo cảm giác cứng bất thường.
  • Nhìn bộ xương hoá thạch, ta hình dung một quá trình cốt hoá kéo dài qua nhiều mùa mưa nắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hoá xương.
Từ đồng nghĩa:
xương hoá hoá xương
Từ trái nghĩa:
tiêu xương loãng xương
Từ Cách sử dụng
cốt hoá thuật ngữ y học, trung tính, nghĩa hẹp, mô tả quá trình sinh học Ví dụ: Sau vài tháng, ổ gãy đã cốt hoá rõ trên phim X-quang.
xương hoá trung tính, chuyên ngành; mức độ tương đương Ví dụ: Sụn tăng trưởng bắt đầu xương hoá ở tuổi dậy thì.
hoá xương trung tính, chuyên ngành; đảo trật tự thành tố, nghĩa y hệt Ví dụ: Vùng sụn này dần hoá xương theo thời gian.
tiêu xương trung tính, y học; quá trình ngược về phía mất chất xương Ví dụ: Bất động kéo dài gây tiêu xương mạnh.
loãng xương trung tính, y học; trạng thái giảm mật độ xương, đối lập với quá trình tạo xương Ví dụ: Người cao tuổi dễ bị loãng xương thay vì cốt hoá mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu y khoa, sinh học hoặc giáo dục liên quan đến phát triển cơ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, sinh học và các ngành liên quan đến nghiên cứu về cơ thể người và động vật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về quá trình phát triển xương trong cơ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành hoặc khi giao tiếp thông thường.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ y học khác để mô tả chi tiết quá trình sinh học.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác trong y học nếu không nắm rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "hoá thạch" dù cả hai đều liên quan đến quá trình biến đổi vật chất.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quá trình cốt hoá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ quá trình hoặc trạng thái, ví dụ: "quá trình cốt hoá", "sự cốt hoá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...