Cốn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Kết tre, gỗ thành bè, mảng để vận chuyển trên sông, suối.
Ví dụ: Người dân cốn tre làm bè để chở vật liệu xuống hạ lưu.
2.
danh từ
Bè kết như trên.
3.
danh từ
Rầm đặt nghiêng để đỡ bậc đi và lan can của cầu thang.
Ví dụ: Cầu thang bị ọp ẹp vì cốn đã mục.
Nghĩa 1: Kết tre, gỗ thành bè, mảng để vận chuyển trên sông, suối.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác thợ đang cốn tre thành bè để chở củi qua sông.
  • Chú bộ đội cốn mấy thân gỗ lại, kéo ra bến nước.
  • Ông nội dạy em cách cốn những cây nứa cho chặt, khỏi trôi rời.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Họ cẩn thận cốn gỗ thành mảng, buộc dây mây thật chắc trước khi xuôi dòng.
  • Người lái đò rành nghề, cốn tre ngay trên bãi cát, chờ nước lên là thả trôi.
  • Anh thợ rừng nói chỉ cần cốn đúng nút, bè sẽ chịu được cả chuyến hàng dài.
3
Người trưởng thành
  • Người dân cốn tre làm bè để chở vật liệu xuống hạ lưu.
  • Ông già bản thong thả cốn từng bó nứa, tay buộc tay chỉnh như đang dỗ dành dòng sông.
  • Thợ rừng cốn gỗ ngay trong tiếng ve râm ran, ngửi mùi nhựa còn tươi của thân cây.
  • Giữa buổi nắng, họ cốn xong mảng cuối, thả xuống nước nghe tiếng gỗ chạm nhau lách cách.
Nghĩa 2: Bè kết như trên.
Nghĩa 3: Rầm đặt nghiêng để đỡ bậc đi và lan can của cầu thang.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ gắn cốn để cầu thang chắc hơn.
  • Bố chỉ vào cốn và dặn em không bám nghịch.
  • Cái cốn bằng gỗ nâng các bậc thang lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thợ mộc đo lại cốn trước khi bắt vít bậc lên khung cầu thang.
  • Khi sửa nhà, họ thay cốn thép để giảm độ rung khi bước.
  • Kiến trúc sư nhắc giữ nguyên cốn cũ vì hợp với lan can gỗ cổ.
3
Người trưởng thành
  • Cầu thang bị ọp ẹp vì cốn đã mục.
  • Nhà cũ còn kiểu cốn gỗ hộp, nhìn thô mà ấm, mỗi bước chân đều nghe tiếng gỗ thở.
  • Thợ trưởng dặn đừng cắt ngắn cốn, kẻo độ dốc thay đổi và bậc sẽ hở mép.
  • Bản vẽ ghi rõ cốn kép, một đỡ bậc, một ôm lan can, để khi đi không bị rung.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kết tre, gỗ thành bè, mảng để vận chuyển trên sông, suối.
Nghĩa 2: Bè kết như trên.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cốn Chỉ vật thể là bè mảng. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ:
Trung tính, thông dụng, chỉ vật nổi kết bằng tre, gỗ. Ví dụ: Người dân dùng bè để vượt sông.
mảng Trung tính, thông dụng, thường chỉ bè nhỏ hơn, đơn giản hơn. Ví dụ: Anh ấy chèo mảng ra giữa hồ.
Nghĩa 3: Rầm đặt nghiêng để đỡ bậc đi và lan can của cầu thang.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc mô tả công trình xây dựng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng và vận tải đường thủy.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính kỹ thuật, không có sắc thái cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các cấu trúc xây dựng hoặc phương tiện vận chuyển trên nước.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc văn chương.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ kỹ thuật khác để mô tả chi tiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không liên quan đến kỹ thuật.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng nghĩa.
  • Người học nên làm quen với các thuật ngữ liên quan để hiểu rõ hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cốn" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cốn" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "cốn" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, "cốn" có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "cốn" thường đi kèm với danh từ chỉ vật liệu như "tre", "gỗ". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các tính từ chỉ kích thước hoặc chất liệu.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...